Tải bản đầy đủ - 59 (trang)
Sâu đục thân2 chấm . Sâu đục thân 5 vạch .

Sâu đục thân2 chấm . Sâu đục thân 5 vạch .

Tải bản đầy đủ - 59trang

- Khi nắng hạn kéo dài , lớp bùn phùn bị tác động của ÔXi trong không khí lọt vào Oxi hoá pyrit biến sunphat thành H
2
SO
4
, 1 a xít mạnh có khả năng làm cháy bỏng bộ rễ đồng thời hoà tan chất nhôm trong khoáng sắt thành nhôm di động rất độc với cây trồng , cá
tôm không sống nổi .
- Đạt điểm của đất phèn hoạt động là sự có mặt của những đất phèn màu vàng rơm và một số chua phổ biến từ PH 3,5

3. §Êt phÌn tiÕn triĨn .


- Khi líp bïn phÌn bị oxi hoá và rửa trôi hết, các đóm phèn bị phân huỷ và xuống các lớp sâu chuyển thành đốm rỉ màu đỏ nâu đậm gồm chủ yếu là axít sắt
đất ít chua, chứa ít
2chất nhờn hơn, đó là chất phèn tiến triển .

4. Biện pháp cải tạo và sử dụng .


- đv đất phèn kiềm tàng có thể trồng trọt, nuôi tôm cá nhng phải chú ý phải có một lớp nớc trên mặt đất , không đào mơng sâu .
- Để giữ không cho ôxi hoá và bốc phèn lên .gọi đó là ém phèn Đối với đất hoạt động cây không sống nổi cần dùng biện pháp rửa phèn, nớc rửa phèn
có thể hơi mặn nhng phải đợc thoát ra sông , ra biển hoặc làm lớp lấy đất hai mặt bên dồn lại làm một luống giữa, cao lên 40-50cm sau đó trồng nhng cây chịu phèn giỏi
- Đất phèn tiến triển có thể trồng lúa và cây hoa màu khác đồng thời kết hợp bón phân sẽ xho năng suất cao hơn
Câu hỏi: 1 . phân tích tác dụng cải tạo đất của phân chuồng ? 2. làm thế nào đẻ trồng trọt những vùng đất mặn ?
3.vì sao đát phèn có nhiều chất mặn nhng cây trồng lai không mọc đợc tốt ?

c. Phơng pháp điều tra phát hiện tình hình sâu bệnh hại lúa 4 tiết


I. Nhóm sâu đục thân .


1. Sâu đục thân2 chấm .


a. Đặc điểm hình thái : 31
- ngài đực : thân dài 8 - 9 mm, cánh trớc màu nâu nhạt , mép ngài đực : thân dài 8 - 9 mm, cánh trớc màu nâu nhạt , mép ngoài cánh có 8 - 9 chấm nhỏ
- Ngài cái : Thân dài 10 - 13 mm cánh trớc màu vàng nhạt , có 1 chấm đen rất rõ ở giữa cánh , cuối bụng có một chùm lông màu vàng nhạt .
- Trứng : Đẻ theo ổ , có lớp lông tơ màu vàng phủ ngoài : mỗi ổ có khoảng 50 - 150 trứng .
- Sâu non : cã 5 ti Ti 1 : dµi 4 -5 mm , đầu đen , có khoang đen trtên mangr lng , th©n n©u .
thi 2 . ti 3
Ti 4 Tuổi 5
Vàng nhạt con cái có mầm chân sâu tới bơng thø 5 con ®ùc con ®ùc ®èt thø 8 .
b. Đặc điểm sinh học .
- Ngoài a ánh sáng , đẻ trứng sau đêm . Nở mỗi lần 1 ổ trứng liền trong trên 5 - 6 đêm trên lá , trong lá , thân cây lúa và mạ
- Sâu non : đục vào thân mạ gâp nõn lúa héo và bông bạc . Khi sâu đã đục vào thân cây rồi lại di chuyển sang cây khác màng theo 1 thân mạ. 1đoạn
lá cuốn . - Sâu làm nhộng ở gốc rạ .
- Thời gian phát dục : ë nhiƯt ®é 19 - 25 C trøng 6 - 18 ngày
sâu non 28 - 41
ngày
Nhộng 7 - 13 ngày Lu ý : ở phía Bắc sâu thờng phá hoại lúa đông xuân muộn vào tháng 5 tháng 6, mạ mùa
vào T6 đến tháng 7 ; lóa mïa th¸ng 9 th¸ng 10 .
ë c¸c tØnh phÝa Nam : hại lúa đông xuân tháng 2 tháng 3 , lóa hÌ thu th¸ng 7- th¸ng 8 .

2. Sâu đục thân 5 vạch .


hai loại đầu đen và đầu nâu . a. đặc điểm hình thái :
32
Ngài : Vàng nhạt có 5 - 7 chấm nhỏ ở giữa cánh trớc - ở trứng : xếp thành hình vây lá , phần lớn trên bẹ lá .
Sâu non : phãt hång , cã 5 säc tÝm n©u däctheo chièu dài thân có mảnh đầu nâu trên đen từng loại
+ Sâu có 5 tuổi
6 tuổi , dài 4 - 26 mm Nhộng : đầu màu nâu , mặt trớc loại dầu nâu hơi nhọn , loại đầu đen có 2 sừng .
b. Đặc điểm sinh học :
Ngài : Ưa ánh sáng , sau vũ hoá 2 ngày ngày đẻ trứng . mỗi ngài có thể đẻ 3-4 ổ , mỗi ổ 30 - 80 trứng .
Sâu non : Sau khi nở , phá hoại gân , lá , bẹ lá gây hiện tợng bẹ lá và lá bị vàng khả năng gây bông bạc chậm hơn loại 2 chấm nên bông lúa bị sau phá vẫn giữ màu vàng .
Sâu làm nhộng : ở ngay phần rạ của c©y , Ýt khi xuèng gèc Thêi gian sinh trëng : 5 - 6 ngày : Sâu non 30 - 35 ngµy
→ nhéng 6 - 8 ngµy
→ ngµi
sèng 2 - 7 ngày Vòng đời khoảng 40 - 70 ngày , sâu phá vụ đông xuân và nhẹ hơn sâu đcụ th©n 2 chÊm .

3. S©u có mÌo :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sâu đục thân2 chấm . Sâu đục thân 5 vạch .

Tải bản đầy đủ ngay(59 tr)

×