Tải bản đầy đủ - 17 (trang)
Chọn học sinh dự thi: Các kiến thức cần ôn tập: a Lý thuyết:

Chọn học sinh dự thi: Các kiến thức cần ôn tập: a Lý thuyết:

Tải bản đầy đủ - 17trang

2. Quan niƯm vỊ tÝnh tÝch cùc häc tËp cđa học sinh giỏi:


Là học sinh giỏi hai vấn đề mà giáo viên cần rèn luyện cho học sinh: 1. Tự học, 2. Sáng tạo. Hai mặt đó quan hệ mật thiết với nhau. Sẽ không có sáng tạo nếu không cã tù häc tÝch
cùc; sÏ kh«ng cã tù häc hiƯu quả nếu không mài sắc trí sáng tạo. Tự học để khám phá nhận thức và khai phá sáng tạo. Sáng tạo để khẳng định sự tìm tòi siêu thoát trong tự học.
+ Các kỹ năng chính má giáo viên cÇn rÌn ln cho häc sinh khi häc vËt lý: - Kỷ năng thu thập thông tin.
- Kỷ năng xử lý thông tin. - Kỷ năng truyền đạt thông tin.
- Kỷ năng vận dụng, ghi nhớ.
Bao trùm tất cả là kỷ năng tự học. IV. Phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp thống kê thực tiển. - Phơng pháp thực nghiệm.
V. Nội dung đề tài sáng kiến kinh ngiệm. A. Khái quát chung:
Phần đề thi hiọc sinh giỏi THCS đều nằm trọn trong chơng trình Vật lý THCS bao gồm: quang häc líp 7,9. C¬ häc ë líp 8, nhiƯt häc ở lớp 8, điện học và điện từ học ở lớp 9. Riêng ở
lớp 7 phần quang học đợc xem là một phần khá quan trọng của đề thi. Phần quang học ở lớp 7 bao gồm các dạng bài tập sau:
1. Xác định tia tới, tia phản xạ, xác định góc hợp bởi gơng và mặt phẳng nằm ngang. 2. Vẽ đờng đi của tia sáng qua gơng phẳng.
3. Tìm số ảnh mà mắt thấy đợc qua 2 gơng phẳng song song. 4. Tìm ảnh tạo bởi 2 gơng phẳng hợp nhau một góc
.
5. Tính góc quay của tia phản xạ, gơng quay. Ta coi và chia thành 2 mảng lớn.
- Mảng lý thuyết. - Mảng bài tập: gồm các bài tập mẫu và bài tập trong đề thi cÊp hun vµ cÊp tØnh.

B. Chän häc sinh dù thi:


Học sinh phải đủ tiêu chuẩn của ngành, phải có năng lực và đam mê môn Vật lý. Muốn vậy trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần kiểm tra phát hiện những học sinh có năng
khiếu về môn Vật lý nh : nắm vững lý thuyết, hiểu các đặc trng củ bộ môn, biết t duy và diễn đạt hiện tợng vật lý rành mạch, biết tính toán uyển chuyển- chính xác, nắm bắt hiện các hiện
tợng Vật lý. Biết vận dụng một cách linh hoạt các kiết thức, công thức và sáng tạo khi làm bài tập Vật lý.
GV thực hiện:
Nguyễn Trung
- 3 -

C. Các kiến thức cần ôn tập: a Lý thuyết:


- Chú ý nhắc lại cho học sinh theo tuần tự sau: + Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
- Trong môi trờng trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo dờng thẳng. - Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu diễn bằng một đờng thẳng có hớng gọi là tia
sáng. S M
+ Định luật phản xạ ánh sáng: S N R
i i
I - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến tại điểm tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới. + Gơng phẳng: tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng:
-

nh của một vật tạo bởi gơng phẳng không hứng đợc trên màn chắn gọi là ảnh ảo. - Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng bằng độ lớn của vật.
- Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gơng phẳng cách gơng một khoảng bằng nhau. + Thị trờng của gơng: là vùng không gian quan sát đợc nằm phía trớc gơng, giới hạn
bởi gơng và các tia tới mép gơng phản xạ đến mắt O. Thị trờng của gơng phụ thuộc vào kích thớc của gơng và vị trí đặt mắt.
O
Thị trờng của gơng đối với mắt. O
+ Cách xác định thị trờng: O O’
GV thùc hiƯn:
Ngun Trung
- 4 -
+ LÊy ®iĨm ®èi xứng của mắt O qua gơng phẳng là O. + Nối O với mép gơng ta đợc hình chóp
+ Vùng không gian trớc gơng giới hạn bởi hình chóp trên là thị trờng của gơng.
b Bài tập: Dạng bài tập 1: Vẽ đờng đi của tia sáng qua một gơng. Tính góc đặt của gơng với ph-
ơng nằm ngang.
Bài 1: Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc

=30 so với phơng nằm ngang. Dùng
một gơng phẳng hứng tia sáng đó để soi sáng đáy một ống trụ thẳng đứng. Hỏi góc nghiêng B của mặt gơng so với phơng nằm ngang là bao nhiêu?
Phơng pháp giải:
S G
I 30
X
R N
Tia SI cho tia phản xạ IR. Ta có:

SIR =30 +90
= 120 IN là đờng pháp tuyến cũng là đờng phân gi¸c cđa gãc

SIR =

SIN = 60 =

GIS= 90 –

SIN =

GIS = 90 - 60
=30 =

GIX=

GIS +

SIX = 60 vËy g¬ng nghiêng với ph-
ơng nằm ngang mộy góc 60 .
Bài 2 đề thi học sinh giỏi huyện Đakrrông năm 2004
Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc

=60 so với phơng nằm ngang. Hỏi phải đặt g-
ơng hợp với phơng nằm ngang một góc bao nhiêu để thu đợc tia phản xạ có phơng nằm ngang?
S
60 I
Phơng pháp giải
Ta nhận thấy có hai vị trí đặt gơng phẳng để thu đợc tia phản xạ có phơng nằm ngang. Trờng hợp 1:
S
GV thực hiện:
Nguyễn Trung
- 5 -
N G1
R I
G2
Gọi IN là đờng pháp tuyến của gơng thì IN cũng là đờng phân giác cña gãc

SIR =

NIR = 60 2 = 30
=

RIG
2
= 90 30
= 60 . Vậy gơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 60
Trờng hợp 2: S N
G
1
I R G
2

SIR = 180 - 60
= 120 =

NIR = 60 =

RIG
2
= 90 - 60
= 30 . Vậy gơng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30
.
Bài 3: Đề thi của phòng GD-ĐT huyện Đakrông năm 2005
Đặt hai gơng phẳng G
1
và G
2
tạo với nhau một góc 90 nh hình vẽ. Hỏi phải chiếu vào
gơngG
1
một tia sáng nh thế nào để thu đợc tia phản xạ IR tạo với gơng G
2
một gốc 35 Phơng pháp giải:
Bớc 1: Xác định đờng pháp tuyến của G
2
là IN
2
- Xác định tia tới G
2
là KI - Xác định đờng pháp tuyến của G
1
là KN
1
. - Xác định tia tới G
1
là Bớc 2: Ta cã

N
2
IR =

KIN
2
=90 – 35
=55 =

OIK = 90 - 55
= 35 =

OKI = 180 - 90
+35 = 55
=

IKN
1
= 90 - 55
= 35 =

N
1
KS =

G
1
KS =90 - 35
=55 O
I K
G
1
N
1
N
2
35 G
2
GV thùc hiƯn:
Ngun Trung
- 6 -
S R
Dạng bài tập 2: Vẽ đờng đi của tia sáng qua 2 hoặc 3 hoặc 4 gơng phẳng. + Khai thác bài toán quang hình lớp 7
Cho hai điểm A, B đặt trớc hai gơng phẳngG. Trình bày phơng pháp vẽ đờng truyền một tia sáng đi từ A phản xạ trên G tại rồi phản xạ đến B.
- Giả sử ta ta đã vẽ đợc tia sáng AIB thì tia phản xạ IB có đờng kéo dài đi qua ảnh A
1
đối xứng với A qua gơng G. Từ đó suy ra cách vẽ nh sau : - VÏ A
1
®èi xøng víi A qua G tại I. - Nối A
1
với B cắt gơng G tại I. - Đờng truyền của tia sánglà A  I  B
A N B
I G
A’ Trªn cơ sở đó ta có phơng pháp vẽ nh sau: tia tói đi qua A thì tia phản xạ có ®êng kÐo
dµi ®i qua A’ ®èi xøng víi A qua g¬ng. S
A A’
A’ A
Bài 1: Đề thi của Sở GD-ĐT tỉnh Quảng Trị năm 2005
Cho hai gơng phẳng G
1
và G
2
quay mặt phản xạ vào nhau, hợp víi nhau mét gãc nhän. Hai ®iĨm AB n»m tríc hai gơng. Trình bày cách vẽ đờng truyền của một tia sáng từ A
phản xạ lần lợt trên hai gơng rồi đến B trong hai trờng hợp.
A
1
G
1
a. Đến gơng G
1
trớc. b. Đến gơng G
2
trớc. I
Ph ơng pháp giải:
A B
J G
2
GV thùc hiƯn:
Ngun Trung
- 7 -
B
1
a. Gi· sư ta ®· vÏ đợc tia sáng AIJB thì tia phản xạ trên G1 là tia IJ phải có đờng kéo dài đi qua ¶nh cđa A lµ A
1
. Tia tíi G
2
lµ IJ mn có tia phản xạ qua điểm B thì phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của B là B1 từ đó ta có cách vẽ nh sau:
- Vẽ A
1
đối xøng víi A qua G
1
. - VÏ B
1
®èi xøng víi B qua G
2
. - Nối A
1
B
1
cắt G
1
tại I cắt G
2
tại J. - Đờng truyền của tia sáng là A - I - J - B
b. B
1
G
1
J A B
I G
2
A
1
Gi· sö ta đã vẽ đợc tia sáng AIJB nh hình trên thì tai phản xạ trên G
2
là tia IJ phải có đ- ờng kéo dài đi qua ảnh của A là A
1
. - Tia tíi G1 lµ tia IJ mn cã tia phản xạ đi qua B thì phải có đờng kéo dài đi quan ảnh
của B là B1 từ đó ta có cách vẽ nh sau: + Vẽ A
1
đối xứng víi A qua G
2
. + VÏ B
1
®èi xøng víi B qua G
1
. Nối A
1
B
1
cắt G
2
tại I, cắt G
1
tại J thì đờng truyền của tia sáng là: A - I - J - B.
Bài 2: Cho 2 gơng phẳng G1 và G
2
đặt vuông góc với nhau, mặt phản xạ hớng vào nhau. Hai điểm M và N nằm trong mặt phẳng vuông góc với giao tuyến của hai gơng, trớc hai gơng.
a. Hãy vẽ đờng truyền của 1 tia sáng xuất phát từ M, phản xạ trên G
1
tại I, phản xạ trên G
2
tại K rồi qua N. b. Chứng tỏ rằng MI song song với KN.
Ph ơng pháp giải:
G
2
N
1
N
2
K
1
M 1
I
GV thực hiện:
Nguyễn Trung
- 8 -
M
1
Giã sử ta đã vẽ đợc tia sáng MIKN nh hình trên. Tia phản xạ trên G1 là IK, muốn cho tia phản xạ đi qua điểm N thì phải có đờng kéo dài đi qua N1 từ đó ta có cách vẽ nh sau:
- Lấy M
1
đối xøng víi M qua G
1
. - LÊy N
1
®èi xøng víi N qua G
2
. - Nối M
1
N
1
cắt G
1
tại I, cắt G
2
tại K. Đờng truyền của tia sáng là: M - I - K - N. b. Chøng minh MI song song với KN.
Ta có: K
2
= I
2
hai góc đồng vị 1 K
1
= K
2
theo định luật phản xạ ánh sáng 2 I
1
= I
2
tính chất ®èi xøng 3 Tõ 1, 2 vµ 3 = K
1
= K
2
= I
1
= I
2
hay IKN = M
1
IM = IM KN.
Bµi 3: Đề thi của phòng GD-ĐT Đakrông năm 2005.
Hai gơng phẳng M
1
, M
2
đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau, cách nhau một đoạn d. Trên đờng thẳng với hai gơng có hai điểm S, O với khoảng cách đợc cho nh hình vẽ.
a. Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến M
1
tại I,phản xạ đến gơng M
2
tai J rồi phản xạ đến O.
b. Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B. M
1
M
2
O h M
1
M
2
A S B a O O
1
d Phơng pháp giải:
K I
S
1
B A S
a d
- Gi¶ sư ta đã vẽ đợc tia sang SIKO nh hình vẽ. - Đối với gơng M
1
tia tới đi qua S cho tia phản xạ IK phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của S là S
1
. - Tia tới gơng M
2
là tia IK cho tia phản xạ đi qua O thì phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của O là O
1
. - Cách vẽ: -Vẽ S
1
đối xứng với S qua M
1
. - VÏ O
1
®èi xøng víi O qua M
2
. - Nối S với O
1
cắt M
1
tại I cắt M
2
tại K. Tia sángthu đợc là S - I -K - O
GV thực hiện:
Nguyễn Trung
- 9 -
b, Xét S
1
AI đồng dạng S
1
HO
1
=
2d AH
AI 2d
a H
S A
S HO
AI
1 1
1
= ⇒
= =
xÐt S
1
AI ®ång d¹ng S
1
BK =
d 2
h a
d d
2 ha
. AI
. +
= +
= +
= ⇒
+ =
= a
a d
a a
d BK
a a
d A
S B
S AI
BK
1 1
Bài 4: Hai gơng phẳng giống nhau AB và AC đợc đặt hợp với nhau một góc 600, mặt phản xạ hớng vào nhauA,B,C tạo thành một tam giác đều. Một nguồn sáng S di chuyển trên
đoạn BC. Ta chỉ xét trong mặt phẳng hình vẽ. Gọi S
1
là ¶nh cđa S qua AB, S
2
lµ ¶nh cđa S
1
qua AC.
a, Hãy nêu cách vẽ đờng đi của một tia sáng phát ra từ S, phản xạ lần lợt trên AB, AC rồi quay về S. Chứng tỏ rằng độ dài ®êng ®ã b»ng SS
2
. b, Gäi M, N lµ hai điểm bất kỳ tơng ứng trên AB và AC. Hãy chứng tỏ rằng đờng đi của tia
sáng trong câu a không lớn hơn chu vi của tam giác SMN.
B -S
A 60 C
Phơng pháp giải: Nhận xét:
ảnh S của điểm S là nơi giao nhau của hai đờng thẳng chứa hai tia phản xạ hai tia xuất phát từ điểm sáng S đập vào hai gơng tạo nên tia phản xạ này ở đây đề bài đã
chỉ ra ảnh S
1
của S qua gơng thứ nhất rồi ảnh S
2
của S
1
qua gơng thứ hai và tia phản xạ cuối cùng lại trở về S. Điều này giúp ta gỡ gối từ chặn đờng cuối ngợc dần lên phía trớc: Tia cuối
cùng là tia nằm trên đờng thắng S
2
S. S
S
a. Gọi S
1
là ảnh của S qua gơng AB. S
2
là ảnh của S
1
qua gơng AC. Thì S
1
®èi xøng víi S qua AB S
2
®èi xøng víi S
1
qua AC S
1
B S
M I
A
GV thùc hiƯn:
Ngun Trung
- 10 -
J N C
S
2
Tởng tợng rằng ta đang nằm trên chiếc giờngAC, mắt không nhìn vào điểm sáng S mà nhìn vào gơng AB. Lúc đó ta không thấy tia sáng xuất phát từ S mà dờng nh xuất phát từ S
1
đối xứng với S qua gơng AB. Tơng tự nh vậy, nếu đặt mắt ở S không nhìn và gơng AB mà nhìn vào gơng AC, ta sẻ thấy tia sáng không xuất phát từ S
1
mà dờng nh xuất phát từ S
2
đối xứng với S
1
qua gơng AC.Từ đó ta suy ra c¸ch vÏn nh sau: - Nèi S
2
víi S cắt gơng Ac tại J. - Nối J với S1 cắt AB tại I.=SI; IJ-JS là ba đoạn thẳng của tia sáng cần dựng.
- Tổng độ dài ba đoạn th¼ng: SI + IJ +JS = S1I +IJ +JS =S
1
J + JS=S
2
J +JS =SS
2
. VËy SI + IJ +JS =SS
2
®pcm. b. chän M

AB ;N

AC.Nèi SM, MN, NS . Ta ph¶i so s¸nh chu vi tam giacSMN víi chu vi tam gi¸c SIJ. Nãi c¸ch kh¸c, so s¸nh chu vi tam giác SMN với chiều dài SS2.
Ta có SM = S
1
M =SM +MN = S
1
M + MN

S
1
N. Mµ S
1
N = S
2
N = SM + MN

S
2
N. =SM + MN + NS

S
2
N + NS

SS
2
=độ dài đờng đi SS
2

SM + MN + NS =chu vi tam giác SMN
Bài 5: Bốn gơng phẳng G
1
, G
2
, G
3
, G
4
quay mặt phản xạ vào nhau, đợc lắp thành bốn mặt bên của một hình hộp chử nhật. Hai điểm A,B nằm trớc bốn gơng. Trình bày cách vẽ đ-
ờng truyền một tia sáng từ A phản xạ lầnb lợt trên G
1
, G
2
, G
3
, G
4
tại I,J,K,L rồi phản xạ đến B.
Phơng pháp giải: A
2
A
1
I G
1
J A G
4
G
2
B B1 L
G
3
K B
2
Tơng tự ta có cách vÏ nh sau: - VÏ A
1
®èi xøng víi A qua G
1
. - VÏ A
2
®èi xøng víi A
1
qua G
2
. - VÏ B
1
®èi xøng víi B qua G
4
. - VÏ B
2
®èi xøng với B1 qua G
3
. - Nối A
2
B
2
cắt G
2
tại J, cắt G
3
tại K. - Nối JA
1
cắt G
1
tại I. - Nối KB
1
cắt G
4
tại L. Đờng truyền của tia sáng là: A - I - J - K - L - B.
Dạng bài tập 3: Tìm số ảnh tạo bởi 2 gơng phẳng hợp nhau mộy góc

GV thực hiện:
Nguyễn Trung
- 11 -
Phơng pháp: - Tất cả các ảnh đều nằm trên đờng tròn tâm O bán kính SO. Anh nào nằm ở phía sau cả hai gơng thì đó là ảnh cuối cùng.
Nếu hai ảnh cuối cùng trùng nhau tùi kể là một. Một số kết quả thờng gặp:
+ Nếu360

=2K thì có 2K- 1 ảnh k

N. + Nếu360

=2K + 1 thì có - 2K ảnh nếu S trên mặt phân giác. - 2K+1 ảnh nêu S không nằm trên mặt phân giác.
Trờng hợp 1: Nếu360

=2K thì có 2K- 1 ảnh k

N.
Bài 1: đề thi của sở GD-ĐT tỉnh Quảng Trị năm 2005. Cho hai gơng phẳng G1, G2 mặt phản xạ hớng vào nhauvà hợp với nhau một góc
60 .
Điểm sáng A nằm trong góc tạo bởi hai gơng nh hình vẽ. Tìm số ảnh của A cho bởi hệ hai gơng.
G1
A O
G2 Ph
ơng pháp giải: A1
G1 A4
A A6
A5 G2
A3 A2
+

nh của A qua G
1
: A trớc G
1
cho ảnh A
1
đối xứng víi A qua G
1
. Gãc A
1
OG
2
= 90 = A
1
ë tríc G
2
cho ảnh A
3
qua G
2
đối xứng với A
1
. - Góc A
3
OG
1
= 150 = A
3
ở trớc G
1
nên cho ảnh A
5
đối xứng với A
3
qua G
1
. - Gãc A
5
OG
2
= 210 = A
5
ë tríc G
2
nªn không cho ảnh nữa. +

nh của A qua G
2
A ở trớc G
2
nên cho ảnh A
2
đối xứng với A qua G
2
. - Gãc A
2
OG
1
= 90 = A
2
ë tríc G
1
, cho ¶nh A
4
®èi xøng víi A
2
qua G
1
. - Gãc A
4
OG
2
= 150 = A
4
ở trớc G
2
, cho ảnh A
6
đối xứng với A
4
qua G
2
. - Góc A
6
OG
2
= 210 = A
6
ở sau G
1
, nên không cho ảnh nữa. Vì A
5
OG
2
= A
6
OG
1
= 210 nên A
5
trùng A
6
. Vậy A qua G
1
và G
2
cho 5 ảnh. GV thực hiện:
Nguyễn Trung
- 12 -

nh qua hệ hai gơng phẳng hợp với nhau một góc

mà 360

= 2K + 1.
Bài 2: Hai gơng phẳng M
1
và M
2
đặt nghiêng với nhau một góc

= 120 . Một điểm sáng A
đặt trớc hai gơng và cách giao tun cđa chóng mét kho¶ng R = 10cm. a. H·y tính số ảnh qua hệ hai gơng.
b. Tính khoảng cách giữa hai ảnh ảo đầu tiên của điểm sáng A qua các gơng M
1
và M
2
. Phơng pháp giải:
a. Tính số ảnh qua hệ hai gơng: + A nằm trên đờng phân giác của góc
M
2
A
A
2
M
1
M
2
A
1
+ Gọi A
1
là ảnh cuả A qua gơng M
1
thì M
1
OA
1
= M
1
OA = 60 = M
2
OA
1
= M
2
OM
1
+ M
1
OA
1
= 180 . A
1
nằm trên chính gơng M
2
và nằm sau M
1
nên A
1
là ảnh cuối cùng. + Gọi A
2
là ảnh cuả A qua g¬ng M
2
: M
2
OA
2
= M
2
OA = 60 = M
1
OA
2
= M
1
OM
2
+ M
2
OA
2
= 180 . A
2
nằm trên chính gơng M
1
và nằm sau M
2
nên A
2
là ảnh cuối cùng. M
2
VËy hƯ cã 2 ¶nh. A n»m ngoài mặt phẳng phân giác của góc
A
M
1
M
1
A
2
A
1
A
3
M
2
Giã sử

M
1
OA =


60 .


M
1
OA
1
=

M
1
OA =



M
1
OM
2
=A
1
nằm trớc gơng M
2
nên tạo ảnh A
3
ở sau M
2
với :

M
2
OA
3
=

M
2
OA
1
= 60 -



M
2
OM
1
. Vậy A
3
cũng ở sau M
1
nên A
3
là ảnh cuèi cïng. + Cã:

M’
2
OA
2
=

M’
2
OA = 60 +
β


M’
2
OM’
1
. VËy A
2
ë sau M
1
và sau M
2
nên đó là ảnh cuối cùng. GV thực hiƯn:
Ngun Trung
- 13 -
VËy hƯ cã 3 ¶nh. b. Kho¶ng cách giữa hai ảnh ảo đầu tiên:
+ Hai ảnh ảo đầu tiên là A
1
và A
2
. Có

A
1
OA
2
=

M
2
OA
1
+

M
2
OA
2
= 60 -

+ 60 +

= 120 .
+ Xét tam giác A
1
OA
2
có A
1
A
2
= 2Rsin60 = 17,32cm.
Dạng bài tập 4: Tính góc quay của tia phản xạ khi gơng quay và góc quay của gơng khi tia
phản xạ quay:
Bài 1: đề thi của sở GD QuảngTrị năm 2005.
Một điểm sáng S chiếu tới tâm O của một gơng phẳng nhỏ một tia sáng nằm ngang. Tia phản xạ in trên tờng một vệt sáng ở độ cao h =100cm so với tia tới. Tờng cách tâm O một
khoảng l =
3
mét. a. Xác định góc tới của tia sáng.
b. Ngời ta quay gơng quanh một trục đi qua O, vuông góc với mặt phẳng tới, thì thấy vệt sáng in trên tờng ở vị trí cách vệt sáng củ 200cm, ở phía trên, xác định góc quay của gơng.
N A
h S
O Ph
ơng pháp giải:
A
h S i i’
O B
a. Xác định góc tíi i: Ta cã tg

AOB =
3 1
=

AOB = 30 .
Gãc tíi i =
2 180
-
2 AOB

=
2 180
-
2 30
= 75 . VËy gãc tíi i = 75
. b. Khi quay g¬ng vị trí mới của vệt sáng là A.
Tính tơng tự tg

A’OB =
l h
=
3 3
=
3
=

A’OB = 60 . Tøc lµ tia phản xạ đã quay đi 1 góc
=

AOB

AOB = 60 -
30 = 30
. Ta biÕt khi g¬ng quay góc

thì tia phản xạ quay một góc 2

theo chiều quay của gơng nên khi tia phản xạ quay 30
thì gơng ®· quay 15 theo chiỊu nh h×nh vÏ.
GV thùc hiƯn:
Ngun Trung
- 14 -
Bài 2: Chiếu một tia sáng SI tới gơng phẳng G. Nếu quay tia này xung quanh điểm S một
góc
thì tia phản xạ quay một góc gằng bao nhiêu? Ph
ơng pháp giải: S N N’ R
R’
1 2 1 2
5 5
4 3 4
G I J
S’ Tia tíi SI sau khi quay góc
trở thành tia tới SJ.
Dựng pháp tuyến IN, JN tại I và J. Dựng hai tia phản xạ IR và JR sao cho

I
2
=

I
1
;

J
2
=

J
1
. Kéo dài IR, JR cắt nhau tại S. Theo định luật phản xạ ánh sáng có

I
1
=

I
2
=

I
3
=

I
4
.

J
1
=

I
2
=

J
3
=

I
4
. Từ tính chất góc ngoài, xét tam giác SIJ và SIJ ta có:

I
3
=
+

J
3
=
+

J
4
=
+

J
5

J
4
=

I
5
góc đối đỉnh.

I
4
= x +

J
5
. Mµ

I
3
=

I
4
= α
+

J
5
= x +

J
5
.= x = α
. Khi tia tới quay trong mặt phẳng hình vẽ quanh S một góc
thì tia phản xạ của nó cùng
quay một góc
.
Bài 3: Chiếu một tia sáng S vào một gơng phẳng. Nếu cho gơng quay đi một góc quanh một
trục bất kỳ nằm trên mặt gơng và vuông góc với tia tới thì tia phản xạ sẽ quay đi một góc bao nhiêu? Theo chiều nào?
S N
1
R
1
N
2
β
O I
i i
M
1
R
2
P J M
2
K Ph
¬ng pháp giải: Xét gơng quay quanh trục O từ vị trí M
1
đến M
2
M
1
OM
2
=
lúc đó pháp tuyến cũng quay đi mét

N
1
KN
2
= α
. XÐt tam gi¸c IPJ cã

IJR
2
=

JIP +

IPJ = 2i’ = 2i +
β
=
β
= 2i’ - i 1 XÐt tam gi¸c IJK cã

IJN
2
=

JIK +

IKJ = i’ = i +
α =
α = i’ - i 2
Tõ 1 vµ 2 =
β
= 2
GV thực hiện:
Nguyễn Trung
- 15 -
Tóm lại: Khi gơng quay mét gãc α
quanh mét trơc bÊy kú vu«ng gãc víi tia tới thì tia phản xạ sẽ quay đi một góc 2
theo chiều quay của gơng.
c Kết quả và nhận xét:
Qua các năm bồi dỡng tôi đã chú trọng đến các phơng pháp trên và đã rút ngắn đợc thời gian lại, song kết quả học sinh nhận thức và tiếp thu phản ánh qua các kỳ thi hàng năm có
chiều hớng tốt.
Năm học Số lợng tham gia
Số lợng giải HS đợc giải
Tỷ lệ 2005 2006
1 1
1 100
2006 2007 1
1 1
100 Qua thực tiến nhiều năm làm công tác này và thực tế trong giảng dạy mà tôi rút ra
những kinh nghiệm trên và rất tin tởng vào sự đúng đắn của nó vì nó đã đợc kiểm nghiệm và chứng minh bằng thực tiễn. Vậy tôi xin kính trình bày để bạn đọc cùng tham khảo. Rất
mong sự góp ý và phê bình của quý vị. d Kết luận:
Phơng pháp này đã đợc áp dụng nhiều năm ở trờng và qua kết quả các kỳ thi HSG cho thấy từ khi áp dung phơng pháp này học sinh dự thi đều giải đợc các bài tập quang 7 rất
thành công. Nhờ vậy có kết quả khá cao trong các kỳ thi. Không những thế mà phơng pháp này còn bồi dỡng cho học sinh tự học và tiết kiệm rất nhiều thời gian. Vì vậy năm nay bản
thân tôi mạnh dạn trình bày phơng pháp này ®Ĩ båi dìng phÇn quang häc 7 cho häc sinh còn các phần khác nh: cơ, nhiệt, điện, quang 9 bản thân tôi tự đúc rút kinh nghiệm thêm và xin
hứa sẽ trình bày bạn đọc sau.
Ba Lòng, ngày tháng năm 2007

Ngời thực hiện
Nguyễn Trung
IV. tài liệu nghiên cứu tham khảo. - SGK và SGV 7
- Giáo trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III. - Các đề thi HSG của huyện Đakrông và tỉnh Quảng Trị.
- Các phơng pháp giãng dạy môn Vật lý ở trờng phổ thông. - 500 bài tập Vật lý của Phan Văn Hoàng.
- Đổi mới phơng pháp dạy và giải bài tập môn Vật lý của Mai Lễ.
GV thực hiƯn:
Ngun Trung
- 16 -
- Bµi tËp VËt lý cđa Ngun Thanh H¶i.
GV thùc hiƯn:
Ngun Trung
- 17 -

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn học sinh dự thi: Các kiến thức cần ôn tập: a Lý thuyết:

Tải bản đầy đủ ngay(17 tr)

×