Tải bản đầy đủ - 102 (trang)
Chuẩn Bò Đồ Dùng Dạy Học Chuẩn bò đồ dùng dạy học Tổ chức dạy học TG

Chuẩn Bò Đồ Dùng Dạy Học Chuẩn bò đồ dùng dạy học Tổ chức dạy học TG

Tải bản đầy đủ - 102trang

Tuần 19 - Tiết 38
Bài 30. SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT
Ngày soạn: 1412008 Ngày dạy: 1512008 A. Mục tiêu bài học
1.Kiến thức Hs biết được: Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu.
Silic là chất bán dẫn. Silic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh…Silic đioxit là oxit axit. Từ các vật liệu
chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liêu khác và với kó thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra nhiều sản phẩmcó nhiều ứng
dụng: như đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh...

2. Kó năng Đọc để thu thập những thông tin về siclic, silic đioxit và


công nghiệp silicat. Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới. Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanhke.
3. THÁI ĐỘ: Giáo dục hs yêu thích môn học.

B. Chuẩn Bò Đồ Dùng Dạy Học


GV: Hs: Chuẩn bò tranh, ảnh, mẫu vật về:
Ð Đồ gốm, sứ, thủy tinh, xi măng. Ð Mẫu vật: Đất sét, cát trắng nếu có.

C. Tổ Chức Dạy Học TG


Hoạt động GV Hoạt động HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
5’ ? Viết CTHH của axit
cacbonic, muối cacbonat đã học và cho biết có mấy loại
muối cacbonat. Tính tan muối cabonat như thế nào.
Gọi HS; Gv: nhaän xét cho điểm
? Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học muối
cacbonat.
Gọi Hs ; GV: nhận xét cho điểm.
Hs: lên bảng viết , Hs khác nhận xét. H
2
CO
3
, CaCO
3
, Na
2
CO
3
, MgCO
3
, CaHCO
3 2
, NaHCO
3
, KHCO
3,
2 loại; Muối cacbonat trung tính không tan trừ
Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
. Muối hiđrocacbonat tan. Hs: lên bảng viết; Hs: nhận xét
NaHCO
3
+HCl →
NaCl
dd
+H
2
O
l
+ CO
2k
Na
2
CO
3
+2HCl
dd
→ NaCl
dd
+H
2
O
l
+CO
2k
K
2
CO
3dd
+CaOH
2dd
→ CaCO
3r
+ 2KOH
dd
traéng NaHCO
3
+NaOH →
Na
2
CO
3dd
+H
2
O
l
Na
2
CO
3
+CaCl
2
→ CaCO
3r
+ 2NaCl
dd
traéng CaCO
3r  →

o
t
CaO
r
+ CO
2k
2NaHCO
3  →

o
t
Na
2
CO
3r
+H
2
O
h
+CO
2k
Hoạt động 2:giới thiệu bài mới và tìm hiểu Silic.
Hoá Học 9 GV: ĐẶNG NGỌC THÀNH
6’
Gv: cho Hs đọc và thảo luận 2 phút : tìm hiểu trang
thái thiên nhiên, dạng tồn tại.
Phát phiếu câu hỏi Gv : sửa ; chiếu nội dung
lên bảng
Gv: phát phiếu câu hỏi : silic có những tính chất vật
lí, hoá học nào viết PTHH minh hoạ 3 phút

I. Silic 1. Trạng thái thiên nhiên


Hs: thảo luận trả lời theo đại diện nhóm Hs: nhóm khác nhận xét.
Phổ biến thứ 2 sau oxi. Chiếm ¼ khối lượng vỏ trái đất.Chỉ tồn tại dạng hợp chất:
cát trắng, đất sét cao lanh.

2. Tính chất Hs: thảo luận tìm ra tính chất vật lí, hoá


học, viết PTHH cho tính chất hoá học silic. Hs : đại diện trả lời, Hs nhóm khác nhận
xét bổ sung. -Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy,
có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém. Tinh thể siclic là chất bán dẫn.
-Silic hoạt động hoá học yếu -Ở nhiệt độ cao, silic phản ứng với oxi tạo
thành silic đioxit.
Si r + O
2
k
 → 
o
t
SiO
2
r Silic dùng trong kó thuật điện tử,chế tạo
pin mặt trời …
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học SiO
2
4’ ? SiO
2
có thể phản ứng với những chất hoá học nào
Gv: nhận xét, chiếu nội dung lên
Cho các nhóm khác nhận xét bổ sung.

II. SILIC ĐIOXIT SiO


2
Hs: tìm hiểu trảlời và viết PTHH Silic đioxit là oxit axit, tác dụng với kiềm
và oxit bazơ tạo tành muối silicat. SiO
2r
+2NaOH
 → 
o
t
Na
2
CO
3r
+H
2
O
h
Natri silicat SiO
2r
+ CaO
r  →

o
t
CaSiO
3 r
Canxi silicat SiO
2
không phản ứng với nước.
Hoạt động 4: Tìm hiểu công nghiệp silicat
2’ ? Công nghiệp silicat
gồm có những ngành nào.

III. SƠ LƯC VỀ CÔNG NGHIỆP SILICAT


Hs: TL
Hoạt động 5:Tìm hiểu Sản xuất đồ gốm, sứ
6’ 6phút
Gv: cho HS thảo luận tìm nguyên liệu, cách tiến
hành sản xuất đồ gốm

1. Sản xuất đồ gốm, sứ Hs: TL


Gạch ngói, gạch chòu lửa và sành, sứ. Hs: Thảo luận trả lời.Hs khác nhận xét bổ
Hoá Học 9 GV: ĐẶNG NGỌC THÀNH
sung. a. Nguyên liệu chính: Đất sét, thạch anh,
fenpat. b. Các công đoạn chính
-Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với nướcthành khối dẻo rồi tạo hình, sấy khô.
-Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp.
c. Cở sở sản xuất Sứ Bát Tràng Hà Nội, công ti sứ ở Hải
Dương, Đồng Nai, Sông Bé…
Hoạt động 6:Tìm hiểu về sản xuất xi măng
7’ Gv: cho Hs tìm hiểu trả
lời câu hỏi theo bảng phụ mẫu sau tranh H3.20
Xi măng Tính chất
Thành phần Nguyên liệu
Các công đoạn
Cơ sở sản xuất
Gv: sửa và chiếu nội dung lên bảng

2. Sản xuất xi măng Hs: thảo luận nhóm tìm hiểu điền vào


bảng Nhóm khác nhận xét bổ sung.
Xi măng là nguyên liêu kết dính. Thành phần là canxilicat và canxi aluminat.
a. Nguyên liệu chính : Đất sét, đá vôi cát… b. Các công đoạn chính :
• Nghiền nhỏ hỗn hợp đá vôi và đất sét
trộn với cát và nước thành dạng bùn. - Nung hỗn hợp trong lò quay H3.20
hoặc lò đứng ở 1400 – 1500
o
C thu được clanhke rắn.
- Nghiền nguội clanhke và phụ gia thành bột min, đó là xi măng.
c.Cơ sơ sản xuất xi măng ở nước ta : Hải Dương, Thanh Hoá, Hải Phòn, Hà
Nam, Nghệ An, Hà Tiên …
Hoạt động 7:Tìm hiểu sản xuất thủy tinh.
7’ Gv: phát phiếu học tập
cho Hs theo mẫu bảng. Tranh H3.21
Thuỷ tinh Thành phần
Nguyên liệu Các công đoạn
PTHH Cơ sở sản xuất

3. Sản xuất thủy tinh : Thành phần chính


của thủy tinh thường gồm: Na
2
SiO
3
, CaSiO
3.
a. Nguyên liệu chính : Cát thạch anh, đá vôi và sôđa Na
2
CO
3
b. Các công đoạn chính Trộn hỗn hợp theo tỉ lệ thích hợp.
Nung hỗn hợp trong lò nung ở 900
o
C thành dạng nhão.
Làm nguội , ép thổi thủy tinh dẻo thành các đồ vật.
CaCO
3 r
 → 
o
t
CaO
r
+ CO
2k
Hoá Học 9 GV: ĐẶNG NGỌC THÀNH
GV: nhận xét và chiếu nội dung lên
CaO
r
+ SiO
2 r
 → 
o
t
CaSiO
3r
Na
2
CO
3dd
+SiO
3r  →

o
t
Na
2
SiO
3r
+ CO
2k
c. Các cơ sở sản xuất chính Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẳng,
Thành Phố Hồ Chí Minh … 8’
Hoạt động 8 : Luyện tập - củng cố
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 Học bài xem trước bài 31
--------------------------------
Hoá Học 9 GV: ĐẶNG NGỌC THÀNH
Tuần : 20- Tiết 39
Bài 31. SƠ LƯC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Ngày soạn:2012008 Ngày dạy:2112008 A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức Hs biết : Nguyên tắùc sắp xếp các nguyên tố theo


chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm. Quy luật biến đổi tính
chất trong chu kì nhóm. p dụmg với chu kì 2, 3, nhóm I, VII. Dựa vào vò trí của nguyên tố 20 nguyên tố đầu suy ra cấu tạo nguyên tử, tính
chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.

2. Kó năng Hs biết: Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tó khi biết


vò trí của nó trong bảng tuần hoàn. Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vò trí và tính chất của nó.
3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học.

B. Chuẩn bò đồ dùng dạy học


Ð Bảng tuần hoàn lớp 9 Ð Ô nguyên tố phóng to
Ð Chu kì 2, 3 phóng to Ð Nhóm I, nhóm VII phóng to
Ð Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố

C. Tổ chức dạy học TG


Hoạt động GV Hoạt động HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
7 ? Viết PTHH minh hoạ tính
chất hoá học của Si, SiO
2
. Gv: nhận xét cho điểm
? Viết PTHH sản xuất thuỷ tinh
Hs: lên bảng Hs khác nhận xét bổ sung
Hs: lên bảng Hs nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Giới thiệu bài 31 Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
3 Gv: cho Hs đọc thông tin
?Hãy cho biết nhà khoa học nào đã sắp xếp nên bảng tuần
hoàn, cách sắp xếp như thế nào Hs: đọc và trả lời
Hs khác bổ sung - Năm 1869 Nhà bác học Nga Đ. I
Men – đê – lê – ép 1834 – 1907đã sắp xếp 60 nguyên tố trong bảng tuần hoàn
theo chiều tăng dần của nguyên tử khối.
- Đến nay bảng tuần hoàn có hơn một trăm nguyên tố và được sắp xếp
Hoá Học 9 GV: ĐẶNG NGỌC THÀNH
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn
24 Gv Treo tranh phoùng to
H3.22 Bảng tuần hoàn
Gv: Phát bảng phụ Mg
KHHH Số hiệu nguyên tử
Tên nguyên tố NTK
Ô Điên tích hạt nhân
Số electron
Cho Hs thảo luận làm vàtìm ô nguyên tố cho biết gì.4
? Chu kì là gì ? có bao nhiêu chu kì. Được quy đònh ra sao
? Quan sát bảng tuần hoàn tìm hiểu điền vào các chỗ trống
sau GV: phát bảng phụ, treo
tranh sơ đồ H, O, Na. Chu
kì 1 Chu
kì 2 Chu
kì 3 Số NTố
ĐTử ngoài
cùng Số lớp e
Số NTố
Gv:phát phiếu học tập cho Hs GV: treo tranh sơ đồ Li, Clo
e ngoài cùng
Loại nguyên tố
Nhóm I
1.Ô nguyên tố Hs: thảo luận trả lời
Hs nhóm khác nhận xét bổ sung - Cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí
hiệu hoá học, tên nguyên tố,NTK của nguyên tố đó.
- Số hiệu nguyên tử có số trò bằng só đơn vò điện tích hạt nhân và bằng số
electron trong nguyên tử. Trùng với số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần
hoàn.
Số hiệu nguyên tử KHHH
Tên nguyên tố NTK
Mg : ở ô 12, điện tích hạt nhân: 12+; số electron.

2. Chu kì Hs: đọc thông tin trả lời.


− Chu kì là dảy nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích
hạt nhân tăng dần.
Số thứ tự chu kì bằng só lớp electron.
Có 7 chu kì, chu kì1,2,3là chu kì nhỏ, các chu kì 4,5,6,7 là chu kì lớn.
Hs: thảo luận 3 phút Hs :đại diện nhóm trả lời
+Chu kì 1 : 2 nguyên tố : H, He, 1
lớp e, điện tích hạt nhân tăng H1+ →
He 2+ + Chu kì 2: 8 nguyên tố Li
→ Ne, 2
lớp e, ĐTHN tăngLi 3+ →
Ne 10+ + Chu kì 3: 8 nguyên tố Na
→ Ar, 3
lớp e, ĐTHN Na 11+ →
Ar 18+

3. Nhóm Hs: thảo luận điền vào bảng phụ


Hoá Học 9 GV: ĐẶNG NGỌC THÀNH
12 Mg
Magie 24
Nhóm VII
STT nhóm
? Như thế nào mới gọi là một nhóm
Đại diện lên bảng Nhóm khác bổ sung
Hs: trả lời ; Hs khác nhận xét bổ
sung −
Nhóm gồm các nguyên tố mà các nguyên tử của chúng có số electron
ngoài cùng bằng nhau do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành một cột
theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số thứ tự nhóm bằng với số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Thí dụ -Nhóm I: kim loại mạnh, có 1e ngoài
cùng -Điện tích hạt nhân tăng từ Li 3+
→ Fr
87+ -Nhóm VII: phi kim mạnh, có 7e ngoài
cùng -Điện tích hạt nhân tăng từ F 9+
→ At
85+
Hoạt động 4 : Làm bài tập 3, 4
8 Gv: chiếu bài tập lên bảng
Gợi ý làm bài tập
Gọi đại diện nhóm lên sửa Hs: thảo luận nhóm giải bài tập
-Nhóm 1,2,3 làm bài tập 3 -Nhóm 4,5,6 làm bài tập 4
-Nhóm khác nhận xét
3. 2K
r
+ 2H
2
O
l
→ 2KOH
dd
+ H
2k
4K
r
+ O
2k
→ 2K
2
O
r
2K
r
+ Cl
2k  →

o
t
2KCl
r
4. Br
2 k
+ Na
r  →

o
t
2NaBr
r
Br
2 k
+ Cl
2k  →

o
t
2HCl
k
3’
Hoạt động 5: chuẩn bò bài sau
Xem phần III, IV
--------------------------------
Hoá Học 9 GV: ĐẶNG NGỌC THÀNH
Ngày soạn: 212008. Ngày dạy: 312008 Tiết 40
Bài 31. SƠ LƯC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌCtt
A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Hs biết : Nguyên tắùc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử. Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố nguyên tử khối. Chu kì : gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng
ngang theo ciều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron ngoài cùngđược xếp thành
một cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì nhóm. p dụmg với chu kì 2, 3, nhóm I, VII. Dựa vào vò trí của nguyên tố 20 nguyên tố đầu suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ
bản của nguyên tố và ngược lại.
2. Kó năng Hs biết: Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tó khi biết vò trí của nó
trong bảng tuần hoàn. Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vò trí và tính chất của nó.
3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học.

B. Chuẩn bò đồ dùng dạy học -Bảng tuần hoàn lớp 9


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuẩn Bò Đồ Dùng Dạy Học Chuẩn bò đồ dùng dạy học Tổ chức dạy học TG

Tải bản đầy đủ ngay(102 tr)

×