Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
Kó năng: - Rèn kó năng chính xác. Bài mới : a Giới thiệu bài Bài cũ 4’ Bài mới : a Giới thiệu bài

Kó năng: - Rèn kó năng chính xác. Bài mới : a Giới thiệu bài Bài cũ 4’ Bài mới : a Giới thiệu bài

Tải bản đầy đủ - 37trang

tác kó thuật 20- 23
HĐ3: Nhận xét, đánh giá.
5-7 3.Dặn dò.
1-2 - Chọn cùng HS đủ, đúng từng loại chi
tiết trong SGK. - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp
theo từng loại chò tiết. Lắp từng bộ phận :
+ Lắp giá đỡ : -Để lắp giá đỡ cần những chi tiét nào ?
-Yêu cầu HS quan sát hìh 2 sau đó 1 HS lên lắp ráp.
-Chú ý vò trí các thanh chữ U. c vít dài cho ốc các lỗ dài.
+ Lắp cần cẩu H3-SGK: - Gọi 2 HS lên lắp lại H 3a và H3b SGK.
- Nhận xét qui trình lắp ghép của HS. - HD HS lắp ghép H3c
+ Lắp các bộ phận khacs H4 – SGK: -Yêu cầu HS quan sát H4 và trả lời câu
h SGK. Nhận xét toàn bộ các bước lắp.
Lắp ráp xe cần cẩu : - Lắp ráp xe cần cẩu theo các bước trong
sách. -Lưu ý cách lắp ghép vòng hãm vào trục
quay và vò trí buộc dây tời vào trục quay cho thẳng với ròng rọc để quay tời được
dễ dàng. - Kiểm tra hoạt động của cần cẩu Quay
tai quay, dây tời quấn vào nhả ra deễ dàng
Xếp tháo gọn các chi tiết vào hộp. Nhận xét tinh thần học tập của HS.
- Chuẩn bò tiết thực hành. theo HD SGK.
-xếp gọn các chi tiết theo thứ tự lắp ghép sản phẩm.
Quan sat gioá viên HD lắp ghép các bộ phận và liên hệ đens các
sản phẩm. -Quan sát hình SGK .
-1HS lên thực hành. Quan sát các thanh chữ U và vò trí
lằp ghép cho đúng kó thuật.
Quan sat cần cẩu, chuẩn bò bộ phận cho việc lắp.
-2 HS lên lắp ghép : + HS 1 hình 3a.
+ HS 2 hình 3b.
Nêu lại các bước lắp ghép cần cẩu.
- Quan sát qui trình lắp ráp của giáo viên xem các vật dụng cần có.
-Đối chiếu các vòng hãm với trục quay để nhận xét cho đúng.
Nêu lại các bước trong qui trình lắp ghép, nhớ lại các việc cần làm
và một số lưu ý cho tiết sau. Thu dọn đồ dùng để vào theo
đúnga qui đònh. -Chuẩn bò cho tiết 2.
----------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007
TOÁN BÀI : ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố về đọc viết so sánh các số tự nhiên và
tính hiệu, chia hết cho 2, 3, 5, 9.

2. Kó năng: - Rèn kó năng chính xác.


3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.


II. Chuẩn bò:


+ GV: + HS: Vở bài tập.

III. Các hoạt động:


TG GIÁO VIÊN
HỌC SINH 1. Bài cũ
4’

2. Bài mới : a Giới thiệu bài


b Nội dung: HĐ1:
1’
34’
1’ “Luyện tập chung”
- GV nhận xét – cho điểm.
“Ôn tập về số tự nhiên”.
→ Ghi tựa.
Thực hành. Bài 1:
- Gọi một số em còn yếu lần lượt đọc các số : 1 em đọc , 1 em viết số .
- Giáo viên chốt lại hàng và lớp số TN.
b - Yêu cầu hs đọc đề. - Cho hs trả lời miệng.
- Nhận xét - Tuyên dương . Bài 2:
- Yêu cầu hs đọc đề.
- Giáo viên chốt thứ tự các số tự nhiên.
Bài 3: - Yêu cầu hs đọc đề.
- Giáo viên cho học sinh ôn tập lại cách so sánh STN.
- Nhận xét - Tuyên dương . Bài 4:
- Yêu cầu hs đọc đề. - Hs nhận giấy khổ to và bút để thực
hiện theo nhóm .
- Nhận xét - Tuyên dương . Bài 5:
- Yêu cầu hs đọc đề. Yêu cầu học sinh nêu dấu hiệu chia
hết cho 2, 5, 9, 3. - Hs tự làm bài và nêu kết quả .
- Nhận xét - Tuyên dương . + Hát.
- Lần lượt làm bài nhau - Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp. - Học sinh làm bài.
- Sửa bài miệng. - 1 em đọc, 1 em viết.
- Đọc yêu cầu đề bài. - Làm bài.
- Sửa bài miệng.
- Đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh làm bài.
- 2 học sinh thi đua sửa bài.
- Đọc yêu cầu đề bài. - Làm bài vào vở , 1 hs làm bảng
lớp. - Nhận xét
- Thực hiện nhóm. - Lần lượt các nhóm trình bày.
dán kết quả lên bảng. - Cả lớp nhận xét.
- Đọc đề . - Nêu các dấu hiệu chia hết.
- Nêu miệng kết quả.

3. Củng cố dặn dò:


Thi đua làm bài 4 147 Về ôn lại kiến thức đã học về số tự nhiên.
- Chuẩn bò: Ôn tập về phân số. Nhận xét tiết học.
------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
I .Mục tiêu: -Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
-Củng cố kó năng sử dụng ba loại dấu câu trên. -HS biết vận dụng các dấu câu vào viết văn.
II. Đồ dùng dạy – học. -Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to phô tô nội dung mẩu chuyện vui ở bài 1 và bài 2.
-Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài 3. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1. Kiểm tra bài

2. Giới thiệu bài.
3. Làm bài tập. HĐ1: HDHS
làm bài 1. -GV gọi HS lên bảng đặt 3 câu có sử
dụng dấu chấm , dấu chấm hỏi và dấu chấm than
-Nhận xét cho điểm HS. -Giới thiệu bài.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1. -GV giao việc.
-Các em đọc lại mẩu chuyện vui, chú ý các câu có ô trống ở cuối.
-Nếu là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu
cảm hoặc câu khiến thì điền dấu chấm than.
-Cho HS làm bài. Gv phát phiếu và bút dạ cho 3 HS.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm. -GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng. Các dấu câu lần lượt cần điền vào ô trống từ trên xuống dưới như
sau. Tùng bảo Vinh.
-Chơi cờ ca rô đi -3 HS lên bảng
-Nghe.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-3 HS làm bài vào phiếu. HS còn lại có thể dùng bút chì đánh dấu vào SGK hoặc
vở bài tập.
-3 HS dán phiếu bài làm của mình lên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
HĐ2: HDHS làm bài 2.
HĐ3: HDHS làm b 3.
-Để tớ thua à ? Cậu cao thủ lắm -A Tớ cho cậu xem cái này . Hay
lắm -Ảnh chụp lúc cậu lên mấy mà nhòm
ngộ thế ? -Cậu nhầm rồi tớ đâu mà tớ Ông tớ
đấy -Ông cậu ?
-Ư ông tờ ngày còn bé mà . Ai cũng bảo tớ giống ông nhất nhà.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập và đọc mẩu chuyện vui Lười.
-GV giao việc. -Chữa lại những dấu câu bò dùng sai
trong mẩu chuyện vui. -Giải thích vì sao em lại chữa như
vậy. -Cho HS làm bài. GV phát phiếu cho
3 em. -Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng : Trong truyện vui Lười một số
câu dùng dấu sai và chữa lại. Câu có dấu câu sai.
Chà. Cậu từ giặt lấy cơ à
Giỏi thật đấy? Không?
Tớ không có chò, đành nhờ… anh tờ giặt giùm
H: Vì sao Nam bất ngờ trước câu trả lời của Hùng?
-GV giao việc. Các em đọc lại 4 dòng a,b,c,d.
-Đặt câu với nội dung ở mỗi dòng. -Dùng dấu câu ở câu vừa đặt sao cho
đúng. -GV đặt câu hỏi gợi ý.
H: Theo nội dung ở ý a, em cần đặt kiểu câu gì? Dấu câu nào?
H Theo nội dung ở ý b, em cần đặt kiểu câu gì? Dấu câu nào?
H Theo nội dung ở ý c, em cần đặt -1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-đọc thầm lại mẩu chuyện vui Lười. Sửa lại cho đúng.
Cha Cậu từ giặt lấy cơ à ?
Giỏi thật đấy Không
Tớ không có chò, đành nhờ… anh tờ giặt giùm .
-Thấy Hùng nói Hùng chẳng bao giờ nhờ chò giặt quần áo, Nam tưởng Hùng chăm
chỉ , tự giặt quần áo. Không ngờ Hùng cũng lười. Hùng không nhờ chò mà nhờ
anh giặt quần áo.
-1 HS đọc yêu cầu và đọc 4 dòng a,b,c,d lớp đọc thầm.
-Cần đặt kiểu câu cầu khiến sử dụng dấu chấm than.
-Cần đặt câu hỏi, sử dụng dấu chấm hỏi. -Cần đặt câu cảm, sử dụng dấu châm
than.
4 Củng cố dặn dò
kiểu câu gì? Dấu câu nào? H Theo nội dung ở ý d, em cần đặt
kiểu câu gì? Dấu câu nào? -Cho HS làm bài. GV phát giấy và
bút dạ cho 3 HS. -Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại những câu HS đặt đúng .
VD: Chò mở cửa sổ giúp em với bBố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình
đi thăm ông bà. c Ôi, búp bê đẹp quá
-GV nhận xét tiết học. -Dặn HS chú ý sử dụng các dấu câu
khi làm bài. _Cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm
than. -3 HS làm bài vào phiếu lớp làm vào vở.
-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét. -Một số HS đọc câu mình đặt.
-Nghe.
----------------------------------------------- THỂ DỤC
BÀI : THỂ THAO TỰ CHỌN ; TC : HOÀNG ANH HOÀNG YẾN I.Mục tiêu:
-Ôn tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bàn chân hoặc học đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động
tác và nâng cao thành tích. -Chơi trò chơi Hoàng Anh, hoàng yến. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối
chủ động. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. -Phương tiện. GV và cán sự mỗi người 1 còi, mỗi Hs 1 quả cầu, mỗ tổ tối thiểu 3-5
quả bóng rổ số 5, chuẩn bò bảng rổ hoặc sân đá cầu có căng lưới và kẻ sân để tổ chức trò chơi.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu: -Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Chạy nhẹ nhàng trên đòa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân.
-Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. -Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ
tay. -Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân,
thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung hoặc bài tập do GV soạn. Mỗi động tác
2x8 nhòp do GV hoặc cán sự điều khiển. 6-10
1 150-200m
1 1-2
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× -Trò chơi khởi động do GV chọn.
B.Phần cơ bản. aMôn thể thao tự chọn.
+Đá cầu. -Ôn tâng cầu bằng đùi. Đội hình tập do GV sáng
tạo hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ trưởng điều khiển, hay theo một vòng tròn do cán sự
điều khiển. -Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân. Đội hình tập và
phương pháp dạy như ở phần trên. -Ôn phát cầu bằng mu bàn chân. Đội hình tập
theo sân đã chuẩn bò hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. Phương pháp dạy
như bài 55 hoặc do GV sáng tạo. +Ném bóng.
-Học cách cầm bóng bằng hai tay. Tập đồng loạt theo tổ nếu đủ bóng hay theo nhóm hoặc do GV
sáng tạo. GV nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích, cho HS luyện tập, GV quan sát và sửa sai
cho HS. -Học ném bóng vào rổ bằng tay.
-Tập theo sân, bảng rổ, đã chuẩn bò, có thể cho từng nhóm 2-4 HS cùng ném vào mỗi rổ hoặc do
GV sáng tạo. GV nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích cho HS tập luyện.
bTrò chơi Hoàng Anh, Hoàng Yến Đội hình chơi và phương pháp dạy do Gv sáng
tạo. C.Phần kết thúc.
-GV cùng HS hệ thống bài. -Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát do GV chọn.
-GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà. Tập đá cầu hoặc ném bóng trúng
đích. 1-2
18-22 14-16
14-16
2-3
2-3
8-10
14-16 1-2
13-14
5-6 4-6
1-2 2
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
----------------------------------------------------------- KHOA HỌC ]
BÀI : SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Xác đònh quá trình phát triển của một số côn trùng bướm
cải, ruồi, gián. - Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng.
2. Kó năng: - Vận dụng những hiểu biết về vòng đời của côn trùng để có
biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối hoa màu và đối với sức khoẻ con người.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.


II. Chuẩn bò:


- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 114 , 115 SGK - HSø: - SGK.

III. Các hoạt động: TG


GIÁO VIÊN HỌC SINH

1. Bài cũ 4’


2. Bài mới : a Giới thiệu bài


b Nội dung: HĐ1:
1’
28’ 10’
HĐ2: “Sự sinh sản của động vật”
- Kể tên các con vật đẻ trứng và đẻ con.
- Thế nào là sự thụ tinh.
→ Giáo viên nhận xét.
“Sự sinh sản của côn trùng.” Làm việc với SGK.
Phương pháp: Thảo luận, quan sát.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 114 SGK.
→ Giáo viên kết luận:
- Bướm cải đẻ trứng mặt sau của lá rau cải.
- Trứng nở thành Sâu ăn lá để lớn. - Hình 2a, b, c, d cho thấy sâu
càng lớn càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hại nhất.
- Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn trùng gây ra người áp dụng
các biện pháp: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt bướm,…
- GV chốt ý và nhận xét
Quan sát, thảo luận.
→ Giáo viên kết luận:
- Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
- Hát - Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn
khác trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Quá trình sinh sản của bướm cải trắng và chỉ trứng, sâu, nhộng và
bướm. - Bướm thường đẻ trứng vào mặt
trước hay sau của lá cải? - Ở giai đoạn nào quá trình sinh
sản, bướm cải gây thiệt hại nhất cho hoa màu?
- Nông dân có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối
với cây cối, hoa màu? - Đại diện lên báo cáo.
- Cả lớp nhận xét
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc.
- Đại diện các nhóm trình bày. Ruồi
Gián 1. So sánh quá trình sinh
sản: - Giống nhau
- Khác nhau - Đẻ trứng
- Trứng nở ra giòi ấu trùng.
- Giòi hoá nhộng. Nhộng nở ra ruồi.
- Đẻ trứng - Trứng nở thành gián con
mà không qua các giai đoạn trung gian.
2. Nơi đẻ trứng - Nơi có phân, rác thải, xác
chết động vật,… - Xó bếp, ngăn kéo, tủ
bếp, tủ quần áo,… 3. Cách tiêu diệt
- Giữ vệ sinh môi trường nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng
trại chăn nuôi,…
- Phun thuốc diệt ruồi. - Giữ vệ sinh môi trường
nhà ở, nhà bếp, nhà vệ sinh, nơi để rác, tủ bếp, tủ
quần áo,… - Phun thuốc diệt gián.

3. Củng cố dặn dò:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kó năng: - Rèn kó năng chính xác. Bài mới : a Giới thiệu bài Bài cũ 4’ Bài mới : a Giới thiệu bài

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×