Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
Bài mới : a Giới thiệu bài Kiến thức: - Học sinh biết chiến dòch HCM, chiến dòch cuối cùng của

Bài mới : a Giới thiệu bài Kiến thức: - Học sinh biết chiến dòch HCM, chiến dòch cuối cùng của

Tải bản đầy đủ - 37trang

----------------------------------------------------- KHOA HỌC
BÀI : SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của
cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử. - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
2. Kó năng: - Có kó năng nhận biết sự sing sản của một số loài động vật. 3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II. Chuẩn bò:


- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 112 , 113. - HSø: - Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ
con. III. Các hoạt động:
TG GIÁO VIÊN
HỌC SINH 1. Bài cũ
4’

2. Bài mới : a Giới thiệu bài


b Nội dung: HĐ1:
1’ 25’
10’ “Cây con có thể mọc lên từ một số
bộ phận của cây mẹ.” - Giáo viên nhận xét.
“Sự sinh sản của động vật”.
Thảo luận. Phương pháp: Thảo luận.
- Đa số động vật được chia làm mấy giống?
- Đó là những giống nào? - Tinh trùng và trứng của động vật
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
- Nêu kết quả của sự thụ tinh, Hợp tử phát triển thành gì?
→ Giáo viên kết luận:
- Hai giống: đực, cái, cơ quan sinh dục đực sinh ra tinh trùng.
- Cơ quan sinh duïc cái sinh ra trứng.
- Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là thụ tinh.
- Hợp tử phân chia phát triển - Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK.
- 2 giống đực, cái. - Cơ quan sinh dục.
- Sự thụ tinh. - Cơ thể mới.
HĐ2: 7’
8’ thành cơ thể mới, mang đặc tính
của bố và mẹ.
Quan sát. - Các con vật được nở ra từ trứng:
sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc. - Các con vật được đẻ ra thành
con: voi, mèo, chó, ngựa vằn.
→ Giáo viên kết luân:
Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau, có loài
đẻ trứng, có loài đẻ con. - Hai học sinh quan sát hình trang
112 SGK, chỉ, nói con nào được nở ra từ trứng, con nào được đẻ
thành con. - Học sinh trinh bày.

3. Củng cố dặn dò:


Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con” Chia lớp ra thành 4 nhóm.
- Nhóm viết được nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắng cuộc.
- Xem lại bài. - Chuẩn bò: “Sự sinh sản của côn trùng”.
- Nhận xét tiết học .
-------------------------------------------------- THỂ THAO TỰ CHỌN
BÀI : TRÒ CHƠI “ BỎ KHĂN” I.Mục tiêu:
-Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng 150g trúng đích đích cố đònh hoặc di chuyển. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành
tích. -Chơi trò chơi Bỏ khăn. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.

II. Đòa điểm và phương tiện. -Vệ sinh an toàn sân trường.


-Phương tiện. GV và cán sự mỗi người 1 còi, 10-15 quả bóng 150g hoặc 2 HS 1 quả cầu, kẻ sân ném bóng hoặc sân đá cầu có căng lưới và kẻ sân, chuẩn bò khăn để tổ
chức trò chơi. III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu: -Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Chạy nhẹ nhàng trên đòa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân.
-Xoay các khớp cổ chân, tay, khớp gối, hông vai, cổ tay.
-Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, 6-10
1 120-150m
1-2 ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển
chung; mỗi động tác 2x8 nhòp dop GV hoặc cán sự điều khiển.
-Kiểm tra bài cũ nội dung do GV chọn. B.Phần cơ bản.
a Môn thể thao tự chọn:14-16 +Đá cầu:
-Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân. Đội hình tập do Gv sáng tạo hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ
trưởng điều khiển, hay theo một vòng tròn do cán sự điều khiển, khoảng cách giữa các em tối
thiểu 1,5m -Ôn phát cẩu bằng mu bàn chân. Đội hình tập,
theo sân đã chuẩn bò hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau.
+Ném bóng. -Ôn ném bóng trúng đich đích cố đònh hoặc di
chuyển. Đội hình tập như bài 53 hoặc do GV bố trí.
-Thi ném bóng trúng đich. Phương phsp tổ chức cho Hs thi do Gv sáng toạ hoặc mỗi tổ cử đại
diện thi xem tổ nào ném đúng động tác và ném trúng đích nhiều thì đội đó thắng.
b Trò chơi Bỏ khăn: -Có thể cho HS cả lớp cùng chơi theo một vòng
tròn lớn hoặc 1-2 tổ một vòng tròn theo sân đã chuẩn bò. Phương pháp dạy theo kinh nghiệm của
GV. C.Phần kết thúc.
-GV cùng Hs hệ thống bài. -Một số động tác hồi tónh do GV chọn.
-Trò chơi hồi tónh do Gv chọn. -GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao
bài về nhà. Tập đá cầu hoặc ném bóng trúng đích.
1 18-22
14-16 14-16
3-4
10-12
14-16 10-12
3-4
5-6 4-6
1-2 1-2
1-2 ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2007 TẬP ĐỌC
BÀI : CON GÁI I.Mục tiêu:.
-Đọc lưu loát, diên cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình phù hợp với cách kể sự việc theo cách nhìn, cách nghó của cô bé Mơ.
-Hiểu ý nghóa của bài: Phê phán tư tưởng lạc hậuTrọng nam khinh nữ:. Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi quan niệm chưa đúng
của bố me em về việc sinh con gái. II. Chuẩn bò.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. Các hoat động
ND – TL Giáo viên
Học sính 1, Kiểm tra
bài cũ
2. Giới thiệu bài.
3.Luyện đọc đoạn
HĐ1: Cho1 HS đọc toàn
bài.
HĐ2: Cho HS đọc nối tiếp.
HĐ3: Cho HS đọc trong
nhóm.
4 Tìm hiểu bài.
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài một vụ đắm tàu
-Nhận xét cho điểm HS. -Giới thiệu bài.
-Dẫn dăt và ghi tên bài. -GV chia đoạn: 5 đoạn.
Đ1: Từ đầu đến :có vẻ buồn buồn. Đ2: Tiếp theo đến Tức nghê
Đ3: Tiếp theo đến Trào nước mắt. Đ4: Tiếp theo đếnThật hú vía.
Đ5: Đoạn còn lại. -Cho HS nối tiếp đọc.
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai. Háo hức, vòt trời, tức ghê, rơm rớm.
-Cho HS đọc cả bài. Cần đọc với giọng thủ thỉ, tâm tình.
Các câu hỏi, câu cảm cần thể hiện được những băn khoăn, thắc mắc của
bé Mơ. +Đ1+2+3.
H: Những chi tiết nào trong bì cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn từ tưởng
xem thường con gái?
H: Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?
Đ 4+5. H: Sau chuyện Mơ cứu em Hoan,
những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm Con gái không? Những
-2-3 HS lên bảng -Nghe.
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn.
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.
-10 HS đọc đoạn nối tiếp.Mỗi HS đọc một đoạn.
-Mỗi nhóm 3 HS. Mỗi em đọc 2 đoạn. -2 HS đọc cả bài.
-1 HS đọc chú thích. -1 HS giải nghóa từ.
-1 HS đọc thành tiếng. -Thể hiện qua câu nói của dì Hạnh khi mẹ
sinh con gái Lại vòt trời nữa. Câu nói thể hiện sự thất vọng. Thể hiện qua chi tiết
Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn vẻ mặt buồn đó thể hiện bố mẹ Mơ cũng
thích con trai, xem nhẹ con gái. -Các chi tiết là:
.Ở lớp, Mơ buồn là học sinh giỏi. .Đi học về Mơ tưới rau, chẻ củi giúp mẹ……
-1 HS đọc thành tiếng. -Mọi người đã thay đổi quan niệm về con
gái sau chuyện đó. Thể hiện: Bố ôm Mơ chặt đến ngộp thở. Cả bố và mẹ rớm rớm
nước mắt.
5. Đọc diễn cảm bài văn.
6. Củng cố dặn dò
chi tiết nào cho thấy điều đó?
H: Đoc câu chuyện này, em có suy nghó gì?
-Cho HS đọc diễn cảm bài văn. -GV chép lên bảng đoạn cuối của bài
và hướng dẫn HS đọc hoặc đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn lên
-Cho HS thi đọc. -GV nhận xét và khen những HS đọc
hay. H: Bài văn nói gì?
-GV nhận xét tiết học. -Dặn HS chuẩn bò cho tiết học sau.
-Dì Hạnh nói giọng đầy tự hào Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa
con trai cũng không bằng -HS phát biểu tư do
VD: Câu chuyện cho em thấy tư tưởng coi thường con gái là tư tưởng lạc hâu……….
-4 HS đọc nối tiếp bài văn.
-Mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc
-Phê phán tư tưởng lạc hâu Trọng nam khinh nữ Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi,
chăm chỉ, dũng cảm cứu bạn làm thay đổi quan niệm chưa đúng của cha mẹ bạn Mơ
về việc sinh con gái.
----------------------------------------- TẬP LÀM VĂN
BÀI : LUYỆN VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. Mục tiêu.
-Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đọan đối thoại trong kòch. -Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kòch.

II. Đồ dùng dạy học. -Môt số tờ giấy khổ A4 để HS làm bài.


-Môt số vật dụng để HS diễn màn kòch. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1. Giới thiệu bài
2. Làm bài tập. HĐ1: HDHS làm
bài 1.
HĐ2; HDHS làm -GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Cho HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc
phần 1, phần 2 của truyện Một vụ đắm tàu.
-GV giao việc. -Các em chọn đọc phần 1 hoặc
phần 2 của truyện Một vụ đắm tàu. -Cho HS đọc yêu cầu của BT và
đọc màn 1 và đoc màn 2. -Nghe.
-1 HS đọc yêu cầu của BT.
-HS chọn phần 1 hoặc 2 và đọc thầm. -1 HS đọc, lớp lắng nghe.
bài 2.
HĐ3: HDHS làm bài 3.
4. Củng cố dặn dò -GV giao việc.
.Mỗi em đọc thầm lại lại màn 1. .Màn 1 và màn 2 còn môt số chỗ
trống, em cùng các bạn trong nhóm viết tiếp lời đối thoại để
hoàn chỉnh. -Cho HS làm bài. GV cho ½ lớp
viết tiếp đoạn đối thoại của màn 1, ½ lớp còn lại viết tiếp đoạn đối
thoại của màn 2 . -GV phát giấy A4 cho các nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và khen các nhóm viết đúng, viết hay.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập. -GV nhắc lại yêu cầu:
Các em có thể chọn hình thức đoc phân vai hoặc diễn thử màn kòch.
Nếu là đọc các em cố gắng đọc đúng, hay, đúng vai của mình. Nếu
diễn kòch, các em phân vai cho phù hợp…..
-Cho HS đọc hoặc diễn kòch. -GV nhận xét và khen nhóm viết
lời thoại hay nhất, đọc diễn cảm hay nhất hoăc diễn tả tốt nhất.
-GV nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà viết lại vào vở
đoạn đối thoại của nhóm mình; tiếp tục tập dựng hoàn cảnh kòch
nếu có điều kiện. -HS chia nhóm 2 đến 3 em ở màn 1; 3
đến 4 em ở màn 2.
-Các nhóm làm bài vào giấy A4. -Đại diện các nhóm đứng tại chỗ nối tiếp
nhau đọc lời đối toại vừa viết của nhóm mình. Các nhóm viết cho màn 1 đọc
trước. -Lớp nhận xét.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS thi đọc hoacë thi diễn kòch.
-Viết lại bài vào vở
---------------------------------- LỊCH SỬ
BÀI : TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Học sinh biết chiến dòch HCM, chiến dòch cuối cùng của


cuộc kháng chiến chống Mó cứu nước, đỉnh cao của cuộc tổng
tiến công giải phóng miền Nam, bắt đầu ngày 26 4 1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm dinh Độc Lập.
- Chiến dòch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh, mở ra thời kỳ mới: miền Nam được giải phóng, đất nước
được thống nhất.

2. Kó năng: - Nêu và thuật lại sự kiện lòch sử.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài mới : a Giới thiệu bài Kiến thức: - Học sinh biết chiến dòch HCM, chiến dòch cuối cùng của

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×