Tải bản đầy đủ - 32 (trang)
CHUẨN BỊ : − MỤC TIÊU BÀI DẠY : CHUẨN BỊ : − TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

CHUẨN BỊ : − MỤC TIÊU BÀI DẠY : CHUẨN BỊ : − TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Tải bản đầy đủ - 32trang

n =
dd
C.m 100.M
Hoạt động2: Luyện tập củng cố 15’ 1 Hòa tan 100ml dung dòch HCl 0.5M
với 200 ml dung dòch HCl 0,1 M .Tính nồng độ moll dung dòch tạo thành
2 Hòa tan 200gdung dòch HCl 7,3 vào nước 200 ml dung dòch.Tính nồng
độ moll dung dòch tạo thành HS:
1 2
M 1
M 2
M 1
2
C .V C .V C
V V +
= +
M
C
=
0,1 0,5 0,2 0,1 0,1 0,2
´ +
´ +
= 0,233M
HCl
7,3.200 n
100.36,5 =
= 0.4mol
M
0.4 C
0.2 =
=2M Nồng độ moll của dung dòch
C
M
=
dd
C.m 100.M.V
=
7,3.200 100.36.5.0,2
= 2M
4 Dặn dò : về nhà làm bài tâp và học bài Bài1: Phải thêm bao nhiêu lít nước vào 2 lít dung dòch NaOH 1M để thu được dung dòch có nồng độ 0,1M
Hướng dẫn: Gọi x lít là thể tích nước thêm vào . Số mol NaOH :
NaOH
n
= 2.1 = 2mol ; V
dd sau pư
=x + 2 Khi pha loãng số mol NaOH không đổi :
M
n 2
C 0,1
V x 2
= =
= +
®
0,1x+2 = 2
®
x = 18 lít
IV. Rút kinh nghiệm và bổ sung
Tiết 64 – Tuần 32 Ngày soạn: 1842008 PHA CHẾ DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức : −
Biết thực hiện tính toán các đại lượng liên quan đến dung dòch như lượng số mol chất tan, khối lượng chất tan, khối lượng dung dòch, dung môi, thể tích dung môi để từ đó đáp ứng được yêu cầu pha chế một
khối lượng hay một thể tích dung dòch với nồng độ theo yêu cầu.
Kỹ năng :
− Biết cách pha chế một dung dòch theo những số liệu đã tính toán
− Biết các thao tác để sử dụng cân, ống đong...
− Biết các bước pha chế một dung dòch cụ thể theo yêu cầu.
Thái độ :
− Rèn tính cẩn thận trong các thao tác cách lấy, cách pha chế không văng, đổ hóa chất... ý thức làm
việc tập thể.

II. CHUẨN BỊ : −


Mỗi nhóm : Cân kỹ thuật, cốc 250ml, bình nước, ống đong, đũa thủy tinh, thìa lấy hóa chất. −
Hóa chất : CuS0
4
khan, nước cất.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : :


1 ổn đònh tổ chức
2 Kiểm ta: 8’ 1 Thế nào là nồng độ phần trăm của dung dòch ? Viết công
thức nồng độ phần trăm và nêu ý nghóa của các đại lượng dùng trong công thức ? 2 Câu hỏi như trên với nồng độ mol
3
Bài mới : Tổ chức tình huống học tập Chúng ta đã biết cách tính nồng độ dung dòch. Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dòch theo nồng độ cho biết ?Chúng ta hãy tìm hiểu bài học
tl
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức Hoạt động1 Cách pha chế 1 dd theo nồng độ cho trước 5’
5’
Từ nội dung bài tập 1a. GV nêu các yêu cầu để nhóm HS thực hiện
Trong bài tập các em đã biết những đại lượng nào để pha chế dung dòch ?
Hãy viết công thức tính m
CuS04
từ công HS đọc bài tập 1a tr 152 SGK
− Các nhóm HS tính toán thảo luận để
trả lời các vấn đề GV yêu cầu cho biết :

1. Cách pha chế một dung dòch theo nồng độ cho trước :


1. Pha chế 50g dd CuS0
4
, có nồng độ10.
a Tính toán được kết quả
Giáo n Hóa 8 GV: Nguyễn Đức Tuấn
10’
thức tính C. Tính m
CuS04
dựa vào công thức nào ? GV sau khi HS các nhóm có câu trả
lời GV yêu cầu 1HS nhóm lên bảng tính toán và ghi kết quả
GV hướng dẫn cân kỹ thuật.
− Yêu cầu HS cân 5g CuS0
4
khan −
Hướng dẫn cách dùng ống đong −
Yêu cầu HS đong 45ml nước cất. −
Hướng dẫn đổ nước cất dần dần vào cốc, khuấy nhẹ.
GV : Hãy nêu các công việc cần thực hiện để pha chế 50g dd CuS0
4
có nồng độ 10 Sau khi HS phát biểu, GV yêu
cầu HS đọc SGK phần cách pha chế mCuS04 = 50g
C = 10, cần tìm mCuS0
4
? mH
2
0 ? HS : thực hiện theo hướng dẫn của GV,
cân 5g CuS0
4
khan rồi cho vào cốc thủy tinh
− HS nhóm thực hiện theo hướng dẫn.
HS : nhóm trao đổi và phát biểu 1HS nhóm đọc SGK theo yêu cầu
m
CuS04
= 5g ; m
H20
= 45g b Cách pha chế cho 5g CuS0
4
, khan vào cốc. Cho 45ml nước vào dùng
đũa thủy tinh khuấy đều
Hoạt động 2: Luyện Tập 10’ Bài 1: cần phải lấy bao nhiêu gam
muối bao nhiêu gam nước để pha chế thành 120 gam dung dòch muối
nồng độ 5 Bài 2 : Trong phòng TN có sẵn muối
CuSO
4
.5H
2
O tinh thể màu xanh .Em hãy tính toán và trình bày cách pha
chế để được . a 50g dd CuSO
4
5 . b 50ml dd CuSO
4
1M . HS :m
ct
=
dd
C.m 100
=
120.5 100
= 6g m
dd
= m
dd
– m
ct
= 120 – 6 = 114 g 2 m
ct
=
50.5 100
= 2,5 g C
ứ 160 CuSO
4
®
250g CuSO
4
.5H
2
O 2,5 CuSO
4
số gam CuSO
4
.5H
2
O cần lấy để pha chế là :
4 2
CuSO .5H O
m
=
2,5.250 160
=3,90625g
2
H O
m
= 50 – 3,90625 = 46,09375g
4
CuSO
m
=
50.1.160 1000
= 8g
4 2
CuSO .5H O
m
=
8.250 160
= 12,5g Cần lấy 12,5 gam CuSO
4
.5H
2
O để pha chế thành 50ml dd CuSO
4
1M .
4 Dặn dò : về nhà làm bài tâp và học bài IV. Rút kinh nghiệm và bổ sung
Tiết 65 – Tuần 33 Ngày soạn: 2642008 PHA CHEÁ DUNG DỊCH tt

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :


Kiến thức :
Giáo n Hoùa 8 GV: Nguyễn Đức Tuấn
− Biết thực hiện tính toán các đại lượng liên quan đến dung dòch như lượng số mol chất tan, khối lượng
chất tan, khối lượng dung dòch, dung môi, thể tích dung môi để từ đó đáp ứng được yêu cầu pha chế một khối lượng hay một thể tích dung dòch với nồng độ theo yêu cầu.
Kỹ năng :
− Biết cách pha chế một dung dòch theo những số liệu đã tính toán
− Biết các thao tác để sử dụng cân, ống đong...
− Biết các bước pha chế một dung dòch cụ thể theo yêu cầu.
Thái độ :
− Rèn tính cẩn thận trong các thao tác cách lấy, cách pha chế không văng, đổ hóa chất... ý thức làm
việc tập thể.

II. CHUẨN BỊ : −


Mỗi nhóm : Cân kỹ thuật, cốc 250ml, bình nước, ống đong, đũa thủy tinh, thìa lấy hóa chất. −
Hóa chất : CuS0
4
khan, nước cất.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :


1 ổn đònh tổ chức
2 Kiểm ta: 10’ Chữa bài tập 3 tr 149 SGK. GV cho HS đọc đề bài ghi tóm tắt đề bài lên bảng. Đặt câu hỏi xác đònh C của dung dòch rồi trình bày cách pha chế dung dòch ?
Xác đònh C của dung dòch rồi trình bày cách pha chế dung dòch Tổ chức tình huống học tập
Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách pha chế dung dòch theo nồng độ cho trước, nhưng làm thế nào để pha loãng một dung dòch theo nồng độ cho trước ? Chúng ta hãy tìm hiểu bài học
tl
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Nội dung kiến thức HĐ 1 : Tính toán pha chế dung dòch 22’
7’
8’
7’ GV từ nội dung bài tập 2a tr 148 gợi ý
để HS ghi được phần tóm đề. GV : Muốn pha loãng dung dòch thì
phải thêm nước vào dung dòch hiện có, theo đề bài ta đã có Vdd 1 chưa ?
Làm thế nào để tìm được Vdd 1 ? GV hướng dẫn HS về cách tính toán
pha loãng nồng độ mollit bằng nước. Khi pha loãng dung dòch thì số mol
chất tan là không đổi n = C
1
.V
1
= C
2
.V
2
GV yêu cầu 1HS lên bảng tính và ghi kết quả
Cách pha chế GV muốn pha loãng dd MgS04 2M
thành 100ml dd MgS04 0,4M, các em thực hiện như thế nào ?
GV yêu cầu HS đọc SGK GV yêu cầu HS thực hiện
Tính toán GV Muốn pha chế dd có nồng độ , ta
cần tìm các đại lượng nào ? Khi pha loãng dd thì khối lượng chất tan trong
dd được pha loãng có thay đổi không ? Dựa vào số liệu đề bài cho hãy tính
mNaCl của dd 2,5 và mdd có nồng độ 10 ?
GV : mdd NaCl 10 là 37,5g. Hãy tìm mnước cần dùng để pha chế
GV hướng dẫn cách pha loãng dd có HS : đọc bài tập 2a tr 153 SGK tóm tắt
đề : CM 1 = 2M
CM 2 = 0,4M V2 = 100ml. Tìm V1.
HS các nhóm thảo luận và trả lời HS nhóm tính toán để tìm V
1
HS nhóm thảo luận trả lời
HS : đọc SGK cách pha chế HS đọc bài tập 2b tr 148 SGK. Tóm tắt
đề : C 1 = 10
C 2 = 2,5 C 3 = 150g
Tìm mNaCl ; mnước ? HS nhóm thảo luận và tính toán theo
yêu cầu 1HS lên bảng ghi kết quả.
HS thực hiện theo hướng dẫn HS nhóm trao đổi
I Cách pha loãng một dung dòch theo nồng độ cho trước :
1. Pha chế 100ml dd MgS0
4
0,4M từ dd MgS0
4
2M
4
MgSO
0,4 100 n
1000 ´
=
= 0,04mol
ml
1000 0,04 V
2 ´
=
= 20ml Cách pha chế : Đong lấy 20ml dung
dòch MgSO
4
cho vào cốc chia độ có dung tích 200ml .Thêm từ từ nước cất
vào cốc đến vạch 100ml và khuấy đều ta được 100ml dd MgS0
4
0,4M.
2
. Pha chế 150g dd NaCl 2,5 từ ddNaCl 10
NaCl
2,5.150 m
100 =
= 3,75gam
ddNaCl
m
=
3,75.100 10
= 37,5g
2
H O
m
= 150 – 37,5 = 112,5g Cần lấy 37,5g dd NaCl 10 ban
đầu ,sau đó đổ vào cốc hoặc bình tam giác có dung tích khoảng 200ml .
- Cần lấy 112,5g nước cất hơacj 112,5ml nước sau đó đổ vào cốc đựng
dd NaCl nói trên . Khuấy đều ta được 150 g dd NaCl 2,5 .
Giáo n Hóa 8 GV: Nguyễn Đức Tuấn
nồng độ 10 thành 150g dd có nồng độ 2,5.
GV nhắc lại các bước cần thực hiện để pha loãng dung dòch theo yêu cầu ?
HS : đọc SGK cách pha chế
Hoạt động2: Luyện tập củng cố 10’
10’ 1Tr149sgk: Làm bay hơi 60g nước từ
dung dòch có nồng độ 15,được dung dòch mới có nồng độ 18.Hãy xác
đònh khối lượng dung dòch ban đầu . Hướng dẫn : Lập phương trình khối
lượng chất tan trước và sau phản ứng Ta coù :
m =
b c b a
´ -
=
60.18 18 15
-
=
1080 3
= 360 g 2Tr149sgk: Đun nhẹ 20gdd CuSO
4
cho đến khi nước bay hơi hết người ta thu được chất rắn màu trắng là CuSO
4
khan.Chất này có khối lượng là 3,6g .Hãy xác đònh nồng độ của dd
CuSO
4
? Hướng dẫn: C =
ct dd
m m
× 100
1Tr149sgk: Gọi x là khối lượng dd ban đầu
m
ct
=
15x 100
= 0,15x Khối lượng ct sau khi pha trộn
18x 60 100

= 0,18x – 60
Vì khối lượng chất tan không thay đổi nên
0,15x = 0,18x – 60=0,18x–0,15x =10,8 x = 360 gam
2Tr149sgk
C =
ct dd
m m
× 100=
3,6 100 20
×
=18 Khi gặp bài toán làm bay hơi c g nước
từ dung dòch có nồng độ a,được dung dòch mới có nồng độ b.Hãy
xác đònh khối lượng dung dòch ban đầu biết ba .
Hướng dẫn : Lập phương trình khối lượng chất tan trước và sau phản ứng
Giả sử khối lượng dung dòch ban đầu là m gam .Ta co phương trình
Ta có :
a.m bm c
100 100
- =
Giải phương trình trên ta có : m =
b c b a
´ -
4 Dặn dò : 3’ về nhà làm bài tâp và học bài Cần bao nhiêu gam nước vào 200g dd KOH 20 để được dd KOH 16
Gọi x là khối lượng nước thêm vào . Khối lượng KOH trong dung dòch đầu :
m
ct
=
dd
C.m 100
=
20.200 100
= 40g . Khối lượng KOH sau khi pha trộn : m
ct
=
dd
C.m 100
=
16.200 x 100
+
= 0,16200+x
Vì khối lượng chất tan không thay đổi nên :
0,16200+x = 40
Þ
200+x =
40 0,16
=250
Þ
x = 50 gam
IV. Rút kinh nghiệm và bổ sung
Tiết 66 – Tuần 33 Ngày soạn: 2942008 LUYỆN TẬP 8

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHUẨN BỊ : − MỤC TIÊU BÀI DẠY : CHUẨN BỊ : − TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Tải bản đầy đủ ngay(32 tr)

×