Tải bản đầy đủ - 32 (trang)
MỤC TIÊU BÀI DẠY : Kiến thức : CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

MỤC TIÊU BÀI DẠY : Kiến thức : CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Tải bản đầy đủ - 32trang

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : −
Khi đốt P đỏ, chất nào được tạo thành ? Viết PTHH ?
Hiện tượng quan sát được ? −
Viết PTHH giữa P
2 5
và H
2
0, thuộc loại phản ứng nào ?
− Thuốc thử để nhận ra axit là gì ?
− Chất được tạo thành là P
2 5
4P + 50
2
→ 2P
2 5
P
2 5
+ 3H
2
→ 2H
3
P0
4
Thuộc loại phản ứng hóa hợp −
Quỳ tím thành đỏ
Hoạt động3:
Vai trò nước trong đời sống và sản xuất. chống ô nhiễm nguồn nùc 5’
5’
GV các em hãy tự nghiên cứu trong SGK và trả lời câu hỏi :
− Hãy dẫn ra một số thí dụ về vai
trò quan trọng của nước trong đời sống và sản xuất ?
− Theo các em, nguyên nhân của sự
ô nhiễm nguồn nước là ở đâu ? cách khắc phục ?
HS nhóm thảo luận và phát biểu
III.
Vai trò nước trong đời sống và sản xuất. chống ô nhiễm nguồn
nùc :SGK
Hoạt động4: Luyện tập củng cố : 6’ 6’
− Làm bài tập 1 tr 125 SGK
− Hãy viết PTHH khi cho kim loại
K, kali oxit K
2
0 tác dụng với nước. Hợp chất tạo thành là loại hợp chất
nào ? Làm thế nào để nhận biết ? Hoàn thành pthh sau:
P
1
 →
P
2
O
5
2
 →
H
3
PO
4
3
→
H
2
S
1
 →
SO
2
2
 →
SO
3
3
 →
H
2
SO
4
Hướng dẫn về nhà −
Học bài, làm bài tập 4, 5, 6 tr 125 SGK Hoaøn thaønh pthh sau:
P
1
 →
P
2
O
5
2
 →
H
3
PO
4
3
→
H
2
S
1
 →
SO
2
2
 →
SO
3
3
 →
H
2
SO
4
3
→
H
2
4
→
H
2
O
5
→
O
2
6
→
CuO
7
→
Cu
8
→
CuO NaOH
13
¬ 
Na
2
O
12
¬ 
Na CaO
10
→
CaOH
2
− Xem trước bài 37
IV Rút kinh nghiệm bổ sung
Tiết 56 Ngày soạn 3032008 AXIT
− BAZƠ
− MUỐI

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY : Kiến thức :


− HS biết và hiểu các đònh nghóa theo thành phần hóa học, CTHH, tên gọi và phân loại các loại
hoá chất axit, bazơ, muối gố axit, nhóm hidroxit. −
Củng cố các kiến thức đã học về đònh nghóa, công thức hóa học, tên gọi, phân loại các 0xit và mối liên quan của các loại 0xit với axit và bazơ tương đương.
Kỹ năng :
Giáo n Hóa 8 GV: Nguyễn Đức Tuấn
9
11
− Rèn luyện kỹ năng gọi tên của một số hợp chất vô cơ khi biết CTHH và ngược lại, viết được
CTHH khi biết tên của hợp chất.

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :


Giáo viên : −
Thực hòên các bảng 1 axit, 2 bazơ, 3 muối theo cách phân loại trong SGK nhưng dành chỗ trống, HS sẽ ghi vào trong quá trình học
Ngày soạn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1 ổn đònh tổ chức 2 Kiểm ta bài cũ
3Bài mới Đặt vấn đề : Chúng ta đã làm quen với một loại hợp chất có tên là oxit. Trong các chất vô cơ còn có các loại chất khác : axit, bazơ, muối. Chúng là những chất như thế
nào ? Có CTHH và tên gọi ra sao ? Được phân loại thế nào ? Đó là nội dung bài học này GV Các em đã biết những axit nào, CTHH, tên gọi ?
tl Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động1: Axit 15’
15’
GV : Sử dụng bảng 1 : Hãy ghi số nguyên tử Hidro, gốc axit và hóa trò
gốc axit vào bảng GV : Có nhận xét gì về thành phần
phân tử của các axit đó ? Nhận xét gì về mối liên quan giữa số nguyên
tử hidro với hóa trò của gốc axit Nêu đònh nghóa của axit theo nhận
xét trên ? HS : đọc SGK phần I 1c.
GV Hai CTHH axit H
2
S và axit H
2
S0
4
có điều gì khác nhau về thành phần phân tử ?
GV có thể chia làm hai loại axit dựa vào thành phần phân tử axit
không có 0xi và axit có 0xi GV thông báo cách gọi tên của hai
loại axit. Hãy gọi tên các axit có CTHH sau :
HBr ; H
2
S0
3
; H
2
S0
4
HS : Phát biểu
HS : lên ghi vào bảng 1 HS : nhóm thảo luận và phát biểu
− Hóa trò gốc axit bằng số nguyên tử
H
HS nhóm : Phát biểu HS : quan sát và phát biểu
HS nhóm trao đổi và gọi tên

I. Axit : 1. Đònh nghóa : Axit là hợp chất mà


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC TIÊU BÀI DẠY : Kiến thức : CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Tải bản đầy đủ ngay(32 tr)

×