Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cuối mỗi năm công chức văn thư, lưu trữ đều tập hợp thống kê số lượng nhân sự làm văn thư, lưu trữ, số lượng trang thiết bị phục vụ công tác văn thư, lưu trữ và số lượng, thành phần, tình trạng vật lý của khối tài liệu sản sinh ra. Tuy nhiên việc thống kê

Cuối mỗi năm công chức văn thư, lưu trữ đều tập hợp thống kê số lượng nhân sự làm văn thư, lưu trữ, số lượng trang thiết bị phục vụ công tác văn thư, lưu trữ và số lượng, thành phần, tình trạng vật lý của khối tài liệu sản sinh ra. Tuy nhiên việc thống kê

Tải bản đầy đủ - 0trang

thác sử dụng tài liệu gặp nhiều khó khăn. Hình thức tổ chức khai thác sử dụng

tài liệu chưa được đa dạng hóa. Chủ yếu là tổ chức khai thác sử dụng tài liệu tại

phòng đọc. Tuy nhiên do tài liệu không bảo quản tập trung nên UBND xã không

bố trí phòng đọc cố định mà khai thác trực tiếp tại phòng làm việc của cơng

chức đang bảo quản khối tài liệu. Việc cấp bản sao, bản chứng thực hầu như rất

ít, mỗi năm chỉ có khoảng dưới 10 trường hợp. Thủ tục cấp bản sao, bản chứng

thực do công chức Bùi Thị Hà trực tiếp thực hiện.

2.3. Nhận xét, đánh giá công tác văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân

dân xã Quảng Lợi

2.3.1. Ưu điểm của công tác văn thư, lưu trữ tại UBND xã Quảng Lợi

Thứ nhất, UBND xã Quảng Lợi đã ban hành được một số văn bản quy

định về công tác văn thư, lưu trữ như: Quy chế công tác văn thư – lưu trữ,

Hướng dẫn về thể thức văn bản và kỹ thuật soạn thảo văn bản tạo cơ sở cho việc

thiết lập, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động văn thư – lưu trữ tại UBND

xã một cách hiệu quả, tồn diện và cụ thể.

Thứ hai, cơng tác đào tạo cán bộ được quan tâm. Đến nay cán bộ làm

công tác văn thư – lưu trữ đã được cử đi học một số lớp bồi dưỡng ngắn hạn về

nghiệp vụ văn thư. công chức làm công tác văn thư – lưu trữ có tinh thần cầu

tiến, ý thức kỷ luật cao, chủ động, sáng tạo và nhiệt huyết với công việc.

Thứ ba, một số nghiệp vụ của công tác văn thư được thực hiện tương đối

tốt. Đa số các văn bản ban hành đều đúng theo quy định. Công tác quản lý văn

bản đi, đến được thực hiện chặt chẽ. Văn bản đi, đến được chuyển giao nhanh

chóng, chính xác. Đặc biệt là quản lý và sử dụng con dấu được thực hiện nghiêm

túc và chuẩn chỉnh.

Thứ tư, bước đầu công nghệ thông tin đã được triển khai ứng dụng trong

công tác quản lý văn bản đi, đến đạt hiệu quả cao, rút ngắn được thời gian và

gánh nặng công việc cho công chức văn thư – lưu trữ.

Thứ năm, đã thực hiện chỉnh lý được khối tài liệu từ năm 2004 đến 2014

và xây dựng mục lục hồ sơ làm công cụ tra cứu khoa học.

2.3.2. Hạn chế của công tác văn thư, lưu trữ tại UBND xã Quảng Lợi

19



Thứ nhất, việc triển khai thực hiện các văn bản quản lý và hướng dẫn

nghiệp vụ văn thư – lưu trữ nhưng vẫn vấp phải nhiều khó khăn, khơng đạt được

hiệu quả như mong đợi.

Thứ hai, cơ sở vật chất cho công tác văn thư – lưu trữ vẫn chưa đáp ứng

được yêu cầu về hiện đại hóa, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác

văn thư, lưu trữ chưa đồng bộ. Việc quản lý, tra tìm tài liệu lưu trữ vẫn còn áp

dụng theo phương pháp truyền thống mất nhiều thời gian mà không được hiệu

quả.

Thứ ba, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính vẫn còn một

số lỗi, chưa thống nhất khi vận dụng, làm giảm hiệu lực của văn bản hành chính,

gây khó khăn khi tiếp nhận và giải quyết văn bản.

Thứ tư, việc lập hồ sơ hiện hành tuy có chuyển biến nhưng vẫn còn

nhiều hạn chế. Tình trạng khơng lập hồ sơ cơng việc hoặc nếu có lập hồ sơ thì

cũng chưa đáp ứng được yêu cầu nội dung của công tác lập hồ sơ diễn ra khá

phổ biến.

Thứ năm, UBND xã Quảng Lợi chưa xây dựng kho lưu trữ để bảo quản

an toàn tài liệu được tập trung, thống nhất dẫn đến tài liệu phân tán ở nhiều đơn

vị gây khó khăn cho việc quản lý và phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng, đồng

thời tài liệu dễ bị hư hại và giảm tuổi thọ do không được bảo quản trong một

môi trường đạt chuẩn.

Thứ sáu, công tác xác định giá trị tài liệu còn chưa được coi trọng, thực

hiện chưa tốt, chưa nghiêm túc. Chưa tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị dẫn tới

lãng phí diện tích phòng làm việc, gây mất mỹ quan cơng sở.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác văn thư, lưu trữ

tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Lợi

Thứ nhất, các cấp lãnh đạo còn quan tâm chưa thực sự đúng mức công

tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ như là một công cụ phục vụ chỉ đạo,

điều hành.



20



Thứ hai, cán bộ làm công tác văn thư – lưu trữ chưa được đào tạo chính

quy, bài bản về nghiệp vụ, chủ yếu là làm việc theo kinh nghiệm của những

người làm trước chỉ dạy đồng thời phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau.

Thứ ba, công tác phổ biến các quy định của nhà nước về văn thư – lưu

trữ vẫn chưa được tiến hành thường xuyên dẫn đến cán bộ, công chức trong

UBND xã chưa nắm được và thực hiện còn nhiều sai sót. Một số cán bộ, công

chức trong UBND xã chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác văn thư

– lưu trữ đối với hoạt động của cơ quan, đặc biệt là công tác lập hồ sơ dẫn đến

công tác văn thư – lưu trữ của cơ quan kém hiệu quả.

Thứ tư, Quảng Lợi là một xã nghèo vùng cao, nguồn kinh phí giành cho

cơng tác văn thư – lưu trữ còn thấp khơng đủ để đầu tư các trang thiết bị đáp ứng

nhu cầu hiện đại hóa cơng tác văn thư – lưu trữ và đào tạo cán bộ.



21



Chương 3

BÁO CÁO KẾT QUẢN THỰC TẬP TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

QUẢNG LỢI VÀ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ

3.1. Báo cáo tóm tắt những cơng việc đã làm trong thời gian thực tập

tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Lợi và những kết quả đạt được

Để hoàn thiện kiến thức cũng như làm quen và nâng cao hiểu biết thực tế

về công tác văn thư, lưu trữ, từ ngày 10/01/2017 đến ngày 10/3/2017 em đã

tham gia chương trình thực tập tốt nghiệp tại UBND xã Quảng Lợi huyện Đầm

Hà tỉnh Quảng Ninh. Trong quá trình thực tập, cùng làm việc, giao tiếp, học hỏi

các cô, chú cán bộ, công chức trong Văn phòng – Thống kê nói riêng và các cán

bộ, cơng chức của UBND xã Quảng Lợi nói chung, bản thân em đã cố gắng

hoàn thiện, trau dồi các kỹ năng, kiến thức và tự tay thực hiện một số nghiệp vụ

văn thư, lưu trữ sau:

3.1.1. Về công tác văn thư

- Tham gia vào công việc chung của cơ quan, hỗ trợ các cán bộ, cơng

chức trong Văn phòng – Thống kê trong công tác soạn thảo văn bản, kiểm tra

thể thức các văn bản hành chính thơng thường như cơng văn, báo cáo, tờ trình;

- Soạn thảo Giấy mời Đại hội Đồn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

xã Quảng Lợi lần thứ XII nhiệm kỳ 2017 – 2022 và Giấy mời Đại hội Cựu chiến

binh xã Quảng Lợi lần thứ VII nhiệm kỳ 2017 – 2022;

- Trình Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã ký các văn bản hành chính

thơng thường;

- Đăng ký các văn bản đi là các văn bản hành chính thơng thường của

UBND xã Quảng Lợi vào phần mềm quản lý văn bản trên máy;

- Nhân bản, đóng dấu các văn bản đi là văn bản hành chính thơng

thường;

- Chuyển giao trực tiếp các văn bản đi gửi tới các đồn thể, cán bộ cơng

chức trong cơ quan và gửi tới các thôn, các công dân trên địa bàn xã;

- Đăng ký văn bản đến qua đường bưu điện của UBND xã Quảng Lợi

vào sổ đăng ký văn bản đến. Đăng ký các văn bản đến là văn bản điện tử vào

22



phần mềm quản lý văn bản trên máy;

- Sao các văn bản đến gửi trong UBND xã cho các cán bộ, cơng chức có

trách nhiệm giải quyết theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND xã;

3.1.2. Về công tác lưu trữ

- Sắp xếp và biên mục 07 tập lưu văn bản đến của UBND xã Quảng Lợi

năm 2015 và biên mục 03 tập lưu quyết định năm 2015;

- Chỉnh lý 30 hồ sơ xin cấp đất năm 2015 của các hộ gia đình thuộc 5

thôn (Trung Sơn, Thanh Sơn, Châu Hà, An Lợi và An Bình) trên địa bàn xã

Quảng Lợi;

- Tham gia xây dựng mục lục hồ sơ cho khối tài liệu thiết kế xây dựng

các cơng trình đường liên thơn trên địa bàn xã giai đoạn 2009 - 2015;

- Vệ sinh trang thiết bị bảo quản và hồ sơ, tài liệu trong 6 mét giá đang

bảo quản tại Văn phòng – Thống kê UBND xã;

- Tra tìm các văn bản của UBND xã đã ban hành về quản lý khai thác tài

nguyên thiên nhiên cát, đá, sỏi trên địa bàn xã giai đoạn 2014 – 2016 để phục vụ

việc xây dựng báo cáo sơ kết 3 năm tăng cường công tác quản lý tài ngun

thiên nhiên.

Ngồi ra em còn tham gia cơng tác tổ chức, phục vụ Đại hội Đồn Thanh

niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đại hội Cựu chiến binh, Hội nghị chào mừng ngày

quốc tế phụ nữ 8/3... Sau những việc đã làm được trong quá trình thực tập em đã

rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm cho bản thân để hoàn thiện kỹ năng

nghiệp vụ cũng như phẩm chất đạo đức và các kỹ năng mềm. Em nhận thấy

mình cần cẩn thận và chu đáo hơn trong công việc, năng động, mạnh dạn và

khéo léohơn trong giao tiếp, ứng xử, đặc biệt là cần trau dồi, nâng cao kỹ năng

về tin học văn phòng và ngoại ngữ để phục vụ tốt hơn cho công việc.

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác văn thư, lưu trữ

tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Lợi

3.2.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ



23



Thứ nhất, xây dựng và ban hành đồng bộ các văn bản quy phạm pháp

luật, hướng dẫn chi tiết nghiệp vụ văn thư, lưu trữ và cách thức, mơ hình tổ chức

quản lý cơng tác văn thư, lưu trữ từ tỉnh đến huyện, xã, phường, thị trấn.

Thứ hai, xây dựng, ban hành văn bản, tổ chức hướng dẫn thực hiện ứng

dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư – lưu trữ nhằm tận dụng triệt

để các ưu điểm vượt trội của sức mạnh công nghệ. Các văn bản này phải quy

định chi tiết về quản lý tài liệu điện tử và lưu trữ điện tử, cách lập hồ sơ ra sao,

sao dữ liệu thế nào; việc thu thập, xác định giá trị tài liệu, hủy tài liệu, bảo quản

an toàn tài liệu và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ điện tử nhằm khắc phục tồn tại

phổ biến lâu nay của cơ quan hành chính nhà nước là làm theo thói quen, kinh

nghiệm, tùy tiện.

Thứ ba, xây dưng và ban hành hệ thống chế tài xử phạt nghiêm khắc đối

với các hành vi cụ thể vi phạm về văn thư – lưu trữ. Đồng thời, cần quán triệt

tinh thần triển khai nghiêm túc, công khai, minh bạch tại các cơ quan, tổ chức.

3.2.2. Đối với lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Quảng Lợi

Thứ nhất, ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về các khâu nghiệp

vụ trong công tác văn thư – lưu trữ, đặc biệt là công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ

sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan. Trong đó cần quy định rõ trách nhiệm thực hiện,

hướng dẫn chi tiết phương pháp, cách thức, quy trình thực hiện theo đúng quy

định của pháp luật. Song song với việc ban hành hướng dẫn cần phải trực tiếp

mở các lớp tập huấn, mời chuyên gia về dạy hoặc trực tiếp cử cán bộ có chun

mơn xuống các đơn vị để hướng dẫn cán bộ, công chức trong cơ quan thực hiện

đảm bảo hướng dẫn được thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.

Thứ hai, nhanh chóng lập kế hoạch và tiến hành xây dựng kho lưu trữ,

đồng thời trang bị các trang thiết bị bảo quản cơ bản (giá tủ, cặp hộp, bìa hồ sơ)

và trang thiết bị hỗ trợ (quạt thơng gió, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút bụi, điều hòa

nhiệt độ…) để tiến hành thu thập hồ sơ, tài liệu đang “gửi tạm” và còn tồn đọng

tại các đơn vị vào lưu trữ cơ quan nhằm bảo quản an tồn, thống nhất, quản lý

chặt chẽ, phục vụ có hiệu quả nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ khi cần

thiết.

24



Thứ ba, Có kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho

cán bộ làm cơng tác văn thư – lưu trữ. Các hình thức đào tạo có thể là chính quy,

tại chức tại các cơ sở đào tạo hoặc thông qua các lớp tập huấn do Phòng Nội vụ

huyện Đầm Hà hoặc Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh Quảng Ninh trữ tổ chức.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và xử lý vi phạm

trong công tác văn thư, lưu trữ. Cần tiến hành kiểm tra thường xuyên và kiểm tra

đột xuất để kịp thời phát hiện, xử lý những vi phạm.

Thứ năm, tiếp tục chỉ đạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào

công tác văn thư như phần mềm quản lý văn bản đi, văn bản đến, quản lý văn

bản và lập hồ sơ trong môi trường mạng nhằm tiết kiệm được thời gian, công

sức và hạn chế khối lượng văn bản giấy ngày càng gia tăng. Ứng dụng công

nghệ mới vào công tác lưu trữ để quản lý, thống kê, tra tìm hồ sơ, tài liệu nhanh

chóng, hiệu quả nhằm nâng cao khả năng hội nhập và theo kịp tốc độ phát triển

của thời đại.

Thứ sáu, thực hiện cân đối ngân sách, bố trí kinh phí đảm bảo cho các

hoạt động của cơng tác văn thư, lưu trữ, trong đó ưu tiên kinh phí thực hiện

chỉnh lý tài liệu và cải tạo, nâng cấp, bổ sung các kho lưu trữ để bảo quản an

toàn hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị; bổ sung các trang thiết bị phục

vụ công tác văn thư, lưu trữ theo quy định.

3.2.3. Đối với công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân

dân xã Quảng Lợi

Công chức văn thư – lưu trữ giữ vai trò vơ cùng quan trọng, là người

trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ văn thư – lưu trữ của cơ quan. Để nâng cao

hiệu quả công tác văn thư – lưu trữ tại UBND xã Quảng Lợi, công chức văn thư

– lưu trữ cần thực hiện tốt các nội dung sau:

Thứ nhất, công chức văn thư – lưu trữ phải tự đánh giá về hoạt động và

vai trò của công tác văn thư – lưu trữ như là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong quá

trình hoạt động của cơ quan, mà thiếu nó hoạt động của cơ quan sẽ bị trì trệ. Từ

đó có tư tưởng vững vàng, quan điểm nhất quán và nhận thức đúng đắn khi triển

khai thực hiện công việc.

25



Thứ hai, công chức văn thư – lưu trữ thường xuyên cập nhật, tiếp tục

nghiên cứu, nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về văn thư –

lưu trữ, phát huy thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo đúng quy định của nhà

nước, đồng thời phổ biến các quy định này đến cán bộ, công chức trong UBND

xã.

Thứ ba, không ngừng học hỏi nâng cao trình độ rèn luyện những kỹ

năng, phẩm chất cần có của cơng chức văn thư –lưu trữ như kỹ năng sử dụng

thành thạo máy vi tính, kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật văn phòng

hiện đại, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, rèn luyện phong cách làm việc nhanh nhẹn,

chính xác, phẩm chất đạo đức chính trị, tinh thần trách nhiệm đối với cơng việc.

Thứ tư, Công chức văn thư – lưu trữ cần nghiên cứu, đề xuất áp dụng hệ

thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 về công tác văn thư –

lưu trữ để công tác văn thư – lưu trữ tại UBND xã được thực hiện chuẩn chỉnh,

thống nhất, đạt hiệu quả cao.

Thứ năm, tăng cường nghiên cứu và thực hiện mẫu hóa các văn bản hành

chính và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nhằm hạn chế những sai sót về thể

thức, kỹ thuật trình bày văn bản. Ngồi ra cơng chức văn thư – lưu trữ còn cần

kiểm tra thể thức văn bản, kỹ thuật trình bày văn bản chặt chẽ hơn, cương quyết

khơng đóng dấu đối với những văn bản đi không đúng quy định.

Thứ sáu, nghiên cứu, đề xuất ban hành Hướng dẫn lập hồ sơ và nộp lưu

hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan đồng thời kiến nghị mở các lớp tập huấn, bồi

dưỡng về công tác lập hồ sơ cho cán bộ, công chức trong UBND xã.

Thứ bảy, nghiên cứu đề xuất với lãnh đạo UBND xã tiến hành lập dự án

xây dựng kho lưu trữ và trang bị các thiết bị bảo quản hồ sơ, tài liệu. Cần căn cư

vào khối lượng tài liệu lưu trữ hiện có và tiềm lực tài chính của UBND xã để đề

xuất cho phù hợp. Có thể đề xuất tiến hành cải tạo nhà kho rộng 30 m 2 đang bỏ

không của UBND xã thành kho lưu trữ và đề xuất trang bị thêm giá để tài liệu,

cặp, hộp, bìa hồ sơ , quạt thơng gió, thiết bị phòng cháy chữa cháy và một số

thiết bị vệ sinh tài liệu.



26



3.2.4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Ủy ban nhân dân xã

Quảng Lợi

Để nâng cao hiệu quả công tác văn thư – lưu trữ tại UBND xã Quảng

Lợi cần phải có sự phối hợp của các cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan.

Mỗi cán bộ cần thực hiện các giải pháp sau:

Thứ nhất là xác định tư tưởng nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của

công tác văn thư – lưu trữ đối với cơng việc của cá nhân nói riêng và hoạt động

của UBND xã nói chung.

Thứ hai là mỗi cán bộ cơng chức cần tự tạo cho mình tác phong làm việc

nghiêm túc, có ý thức thực hiện tốt công tác lập hồ sơ. Nghiên cứu, tiếp thu, nắm

vững các quy định của nhà nước về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, lập hồ

sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ UBND xã.

Thứ ba là phối hợp với lãnh đạo UBND xã và công chức văn thư – lưu

trữ để công tác văn thư – lưu trữ của UBND xã được tiến hành có hiệu quả cao.

3.3. Một số khuyến nghị

3.3.1. Đối với Ủy ban nhân dân xã Quảng Lợi

Để công tác văn thư – lưu trữ tại UBND xã Quảng Lợi được thực hiện có

hiệu quả em xin đưa ra một số đề xuất như sau:

Thứ nhất,UBND xã Quảng Lợi nên thường xuyên tổ chức các lớp tập

huấn, buổi nói chuyện chuyên đề, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về tầm quan

trọng và những quy định của pháp luật hiện hành về văn thư – lưu trữ. Tổ chức

giao lưu lồng ghép với các cuộc thi như tìm hiểu pháp luật văn thư – lưu trữ, thi

soạn thảo văn bản giỏi, đánh máy nhanh,lập hồ sơ giỏi… nhằm khuyến khích

tinh thần làm việc và tăng vốn hiểu biết của cán bộ, công chức UBND xã.

Thứ hai, UBND xã cần nhanh chóng thực hiện đổi mới, quán triệt tác

phong làm việc nghiêm túc, khoa học, tăng cường các hoạt động kiểm tra, đánh

giá khen thưởng và xử lý vi phạm về văn thư – lưu trữ nhằm tạo động lực làm

việc tích cực cho cán bộ, công chức đặc biệt là về công tác lập hồ sơ.

Thứ ba, có kế hoạch, cấp nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao

trình độ lý luận và chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức văn thư – lưu trữ bằng

27



việc cử cán bộ đi học tại các cơ sở đào tạo về văn thư lưu trữ hoặc tham gia lớp

bồi dưỡng ngắn hạn của các cơ quan cấp trên do người có chun mơn sâu giảng

dạy.

Ngoài ra UBND xã Quảng Lợi nên cân đối kinh phí, giành một phần để

tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hiện đại hóa cơng tác văn thư – lưu trữ.

3.3.2. Đối với tổ bộ môn văn thư, lưu trữ, khoa Văn thư – Lưu trữ,

trường Đại học Nội vụ Hà Nội

3.3.2.1. Đối với tổ bộ môn văn thư – lưu trữ

Thứ nhất, tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập,

đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy - học thực hành, thực tập

và thực nghiệm khoa học. Trong quá trình giảng dạy song song với việc phân

tích lý luận cần đưa vào nhiều hơn các ví dụ sát thực tiễn sinh động và dễ hiểu.

Thứ hai, đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng và cung cấp kiến thức về công tác

văn thư, lưu trữ không chỉ cho sinh viên mà còn cho tồn bộ cán bộ lãnh đạo,

quản lý, chun viên nghiên cứu, công chức, viên chức làm công tác văn phòng.

Thứ ba, tăn cường nghiên cứu, biên soạn nhiều giáo trình, tập bài giảng

sát với thực tiến cơng tác văn thư, lưu trữ tại Việt Nam hiện nay làm tài liệu bổ

ích cho sinh viên cũng như các cán bộ, công chức, viên chức làm văn thư, lưu

trữ của cơ quan, tổ chức để tham khảo.

3.3.2.2. Đối với khoa Văn thư – Lưu trữ

Thứ nhất, tiến hành xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy,

học tập gắn liền với thực tiễn tại các cơ quan, tổ chức, tăng cường số tiết thực

hành các nghiệp vụ văn thư – lưu trữ, thường xuyên cập nhật các thông tin mới

để đưa vào chương trình giảng dạy.

Thứ hai, tìm kiếm, liên hệ với các cơ quan, tổ chức để thường xuyên tổ

chức cho sinh viên đi thăm quan, thực tế tại các trung tâm lưu trữ quốc gia, các

doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác để sinh viên đến gần với thực tiễn và

có cái nhìn tồn diện, đa chiều hơn.

Thứ ba, tăng cường quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo,

quản lý chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ của viên chức và người

28



học thuộc Khoa. Đồng thời phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất

theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội và

hội nhập quốc tế.

Thứ tư, xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên dài hạn và ngắn

hạn, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ cho

viên chức thuộc Khoa.

Thứ năm, có thể kéo dài thời gian thực tập để sinh viên có cơ hội tìm

hiểu, cọ sát nhiều hơn với cơng việc của một cán bộ văn thư - lưu trữ.

3.3.2.3. Đối với trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Thứ nhất, thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, nói chuyện chuyên đề

về văn thư, lưu trữ để sinh viên nắm bắt sâu về ngành nghề, trau dồi kinh

nghiệm, khả năng thực hiện công việc tạo thuận lợi cho sinh viên sau khi ra

trường.

Thứ hai, tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức và đội ngũ giảng viên

giảng dạy về văn thư, lưu trữ của Trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình

độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào

tạo.

Thứ ba, xây dựng hệ thống giáo trình, tài liệu, trang thiết bị dạy – học

phục vụ ngành đào tạo văn thư, lưu trữ của Trường theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện

đại hóa.

Thứ tư, thường xuyên tổ chức cho công chức, viên chức và người học

tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo công tác văn thư

và nhu cầu của xã hội.

Thứ năm, có thể thiết lập một diễn đàn thơng tin trực tuyến về văn thư,

lưu trữ để sinh viên có cơ hội trao đổi kinh nghiệm, được giải đáp các thắc mắc

và cập nhật các thơng tin bổ ích về ngành nghề.



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cuối mỗi năm công chức văn thư, lưu trữ đều tập hợp thống kê số lượng nhân sự làm văn thư, lưu trữ, số lượng trang thiết bị phục vụ công tác văn thư, lưu trữ và số lượng, thành phần, tình trạng vật lý của khối tài liệu sản sinh ra. Tuy nhiên việc thống kê

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×