Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu vài nét về Cục Bảo trợ Xã hội

Giới thiệu vài nét về Cục Bảo trợ Xã hội

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Chế độ, chính sách đối với người cao tuổi, người khuyết tật;

- Chế độ, chính sách trợ giúp thường xuyên, đột xuất đối với các đối

tượng bảo trợ xã hội;

- Chế độ, chính sách trợ giúp người nghèo, người có thu nhập thấp.

d) Tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với

hoạt động tổ chức cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực được giao.

đ) Giải pháp thực hiện các chương trình trợ giúp xã hội trong lĩnh vực

bảo trợ xã hội.

e) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, cơ

sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo thẩm quyền.

g) Qui định cụ thể điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở

bảo trợ xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

h) Hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về người cao tuổi, người khuyết

tật, đối tượng bảo trợ xã hội và giảm nghèo.

2. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước,

của Bộ về công tác người cao tuổi, người khuyết tật và trợ giúp các đối tượng

bảo trợ xã hội và giảm nghèo.

3. Tổ chức công tác thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về đối tượng

quản lý.

4. Là đầu mối giúp Bộ triển khai thực hiện Đề án Phát triển nghề công tác

xã hội trong phạm vi trách nhiệm của Bộ.

5. Tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ trì tổng kết, đánh giá các

phong trào, mơ hình, điển hình tiên tiến về cơng tác người cao tuổi, người

khuyết tật, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và giảm nghèo.

6. Nghiên cứu, xây dựng chế độ chính sách đối với cơng chức, viên chức

trong lĩnh vực được phân cơng.



7. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng danh mục vị trí việc

làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; hướng dẫn về

vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề

nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội theo phân

công của Bộ.

8. Giúp Bộ quản lý các hội, hiệp hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động

trong lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học; tham gia đào tạo bồi

dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xã hội, người cao tuổi, người khuyết

tật, bảo trợ xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cộng

tác viên công tác xã hội theo phân công của Bộ.

10. Sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực được phân

công.

11. Quản lý cơng chức; cơ sở vật chất, tài chính, tài sản theo quy định của

pháp luật và phân cấp của Bộ.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Cơ cấu tổ chức của Cục Bảo trợ xã hội:

1. Cục Bảo trợ xã hội có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng;

2. Các phòng chức năng:

a) Phòng Chính sách Bảo trợ xã hội;

b) Phòng Trợ giúp đột xuất;

c) Phòng Cơng tác xã hội;

d) Văn phòng Cục;

đ) Phòng Tài chính - Kế tốn;

e) Văn phòng Điều phối các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam.



Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực

hiện Quy chế làm việc và quan hệ công tác của Cục; quy định chức năng, nhiệm

vụ của các phòng và văn phòng thuộc Cục; sắp xếp, phân cơng nhiệm vụ cụ thể

cho công chức trong Cục để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

Quyết định số 1268 /QĐ-LĐTBXH: Phụ lục 01

Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Phụ lục 02

2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ phận

Văn thư, lưu trữ.

Cho đến nay do đặc điểm quy mô hoạt động nên Cục Bảo trợ Xã hội vẫn

chưa có các quy định về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của

bộ phận Văn thư, lưu trữ. Cục Bảo trợ Xã hội chưa có phòng lưu trữ và cán bộ

lưu trữ chun trách. Lượng tài liệu ở mức độ vừa phải. Bộ phận văn thư của

Cục Bảo trợ Xã hội trực thuộc Văn phòng Cục, bao gồm có 02 văn thư chun

trách và các phòng có văn thư kiêm nhiệm riêng. Cơng tác văn thư được thực

hiện theo mô tả công việc:

Đối với việc quản lý và giải quyết văn bản đến

+ Nhận văn bản đến.

+ Phân loại, bóc bì, đóng dấu đến.

+ Trình văn bản đến.

+ Đăng ký văn bản đến.

+ Chuyển giao văn bản đến.

+ Giúp chánh văn phòng theo dõi thời hạn giải quyết văn bản đến.

Đối với việc quản lý văn bản đi

+ Xem lại thể thức văn bản, ghi số, ngày tháng, đóng dấu văn bản đi.

+ Viết bì và làm thủ tục phát hành văn bản đi.

+ Sắp xếp, bảo quản và phục vụ khai thác, sử dụng văn bản lưu.

+ Quản lý và cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường.

+ Lập và bảo quản sổ đăng ký văn bản đi, sổ đăng ký văn bản đến, sổ chuyển

giao văn bản.

Đối với việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ hiện hành

+ Giúp chánh văn phòng (hoặc trưởng phòng hành chính) xây dựng danh mục

hồ sơ và hướng dẫn việc lập hồ sơ theo danh mục.

+ Giúp chánh văn phòng kiểm tra, đôn đốc việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào



lưu trữ hiện hành.

+ Hoàn chỉnh và nộp lưu hồ sơ văn bản đi vào lưu trữ hiện hành.

Đối với việc quản lý và sử dụng con dấu

+ Bảo đảm bảo quản an toàn con dấu của cơ quan

+ Trực tiếp đóng dấu vào văn bản đi và các văn bản, giấy tờ khác của cơ quan



Chương II

Thực trạng và vai trò cơng tác Văn thư, Lưu trữ tại Cục Bảo trợ Xã

hội

2.1. Hoạt động quản lý

Công tác văn thư, lưu trữ là hoạt động không thể thiếu ở bất kỳ cơ quan

nào. Công tác văn thư, lưu trữ là bộ phận gắn liền với hoạt động quản lý Nhà

nước và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý. Đây khơng chỉ là cơng việc

hành chính thơng thường là quản lý văn bản giấy tờ các thủ tục hành chính

trong cơ quan, mà đối với các cơ quan nó còn là kim chỉ nam thơng suốt q

trình hình thành và giải quyết văn bản của lãnh đạo

Để đảm bảo thực hiện tốt công tác Văn thư - Lưu trữ, nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động. Công tác Văn thư Lưu trữ tại Cục Bảo trợ Xã hội áp dụng các

văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật thường xuyên các văn bản của Cục văn

thư lưu trữ nhà nước như:

+ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;



+ Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 30/2000/PLUBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 về bảo vệ bí mật nhà nước

+ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính

phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm

2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

110/2004/NĐ-CP;

+ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội

vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ

chức;

+ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội

vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ

cơ quan

+ Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư

pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật;

+ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 11 năm 2011 của bộ

trưởng Bộ Nội vụ về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;…

+Cơng văn số 1408/VTLTNN-NVTW ngày 22/12/2016 của Cục văn thư

và lưu trữ nhà nước hướng dẫn phowng hướng nhiệm vụ công tác văn thư, lưu

trữ nam 2017 đối với các cơ quan tổ chức trung ương (22/12/2016)

+ Công văn số 03/VTLTNN-NVĐP ngày 03 tháng 01 năm 2017 của cục

văn thư và lưu trữ nhà nước về vệc góp ý dự thảo Chỉ thị của thủ tướng chính

phủ về tăng cường về công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ ,tài liệu vào lưu trữ

cơ quan,lưu trữ lịch sữ các cấp (03/01/2017)

Ngồi ra để thống nhất việc quản lý Cơng tác Văn thư lưu trữ, hiện tại

Cục Bảo trợ Xã hội đang áp dụng chế Văn thư, lưu trữ của Bộ Lao động

Thương binh và Xã hội ban hành theo quyết định số 1486/QĐ-LĐTBXH ngày

03/10/2013 cuả Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu vài nét về Cục Bảo trợ Xã hội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x