Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
Mục tiêu cần đạt: Tiến trình lên lớp:

Mục tiêu cần đạt: Tiến trình lên lớp:

Tải bản đầy đủ - 62trang

GV cho h s kiÓm tra 20- 25 phút Câu kết: Kđịnh gtrị đoạn thơ

II. Luyện đề: 1. Dạng đề a: Phân tích đoạn thơ


Khi trời trong gãp giã

III. KiĨm tra: Chän mét trong hai ®Ị sau:


ViÕt đoạn văn T- P- H phân tích đoạn a.Nhng mỗi năm ..bay
b. Nào đâu
còn đâu
Củng cố, dặn dò: - Học kĩ phần phân tích văn bản
- Ôn , nhớ cách làm bài - Lập dàn ý: Phân tích bài Ông đồ
Duyệt giáo án. Ngày 9.2.2009 BGH
Ngày soạn: 14.2.2009 Ngày giảng: 16.2.2009
Bài 16
Luyện đề về thơ mới 1930-1945

A. Mục tiêu cần đạt:


Nh bài 15 B. Chuẩn bị:
GV: Soạn bài, sách tham khảo HS: Ôn kiến thức đã học

C. Tiến trình lên lớp:


1. Tổ chức: Sĩ số 8A1: 42; 8A2: 40 2. KiĨm tra: LÝ thut
Bµi tËp 3. Bµi míi:
GV chÐp đề lên bảng
GV hớng dẫn hs làm bài
? MB trình bày ND gì
? TB gồm nhg ý nào

II. Luyện đề: Đề 1:


Lập dàn ý: Phân tích bài thơ Ông đồ Hớng dẫn: theo vở ghi buổi sáng
Đề 2: a. Có ý kiến cho rằng: Bài thơ Quê h-
ơng đã thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó tha thiết của nhà thơ với làng chài
quê hơng. Hãy làm rõ điều đó Gợi ý:
MB: - Gth về tg, bài thơ - Trích dẫn ý kiến ở đề bài
TB: 1. NXC:
- Hc ra đời: Xa quê nhà ra Huế học, nỗi nhớ quê, tình cảm yêu mến gắn bó
với QH đợc biểu hiƯn: + Nhí håi tëng Kn vỊ cs nơi quê
51
? Tình cảm với QH đợc biểu hiện ở nhg khía cạnh nào
? KB trình bày điều gì
? Yêu cầu của đề 2
? ND cần làm rõ ? Lập dàn ý
GV gọi hs đọc trớc lớp, gọi hs nhận xét
? Cách viết đoạn văn
GV kiểm tra phần phân tích thuộc lòng đoạn thơ
GV hớng dẫn hs viết ? Đọc đoạn văn đã viết
? Nhận xét bài của bạn nhà
+ Tình yêu, nỗi nhớ khi xa quê 2. Phân tích, chứng minh:
a.ở nơi xa- yêu nhớ QH- hồi tởng KN về ng quê, cảnh quê
- Gth về làng quê - Nhớ- Hồi tởng cảnh dân làng đi ®¸nh
c¸ - Nhí- Håi tởng cảnh dân làng đón
thuỳên trở về b. Tình yêu nỗi nhớ quê hơng khi xa
quê, 3. Kq lại
- Kđịnh nhận xét KB:
- Bài thơ hay trong ptr TM, góp tiếng thơ vào chùm thơ QH
- Có sức sống lâu bền trong trái tim bạn đọc
b.Có ý kiến nhận xét: Bài thơ đã bộc lộ nỗi luyến tiếc quá khứ oai hùng
niềm khao khát tự do mãnh liệt. Phân tích bài thơ Nhớ rừng để làm rõ
Gợi ý:
- Cảnh ngộ tù hãm, mất tự do - Nỗi luyÕn tiÕc qk oai hùng, khao
khát tự do - Tâm trạng của con hổ, khát vọng
của con ng Bài 3:
1. Phân tích tác dụng của các phép tu từ đợc sử dụng trong đoạn thơ sau:
a. Chiếc thuyền nhẹ góp gió
b. Dân chài lới
thớ vỏ
c. Nhng mỗi năm .sầu
Hớng dẫn:
- Yêu cầu: Viết đoạn văn D D, QN, T- P- H
a. C1: Nªu ND chÝnh của đoạn thơ Các câu tiếp: chỉ ra phép tu từ
phân tích tác dụng + Ha con thuyền: SS tuấn mã- ss
sv cụ thể hữu hình này với sv cụ thể hữu hình khác+ ĐT mạnh= làm nổi
bật vẻ đẹp, sự mạnh mẽ, đầy sức sống của con thun
+ Ha’ c¸nh bm: SS c¸nh buồm
52
? GV gọi hs đọc bài viết hay
? cách viết đoạn văn
? Trình bày đoạn văn đã viết
? Nhận xét bài của bạn
GV đọc bài văn hay của hs khoá trớc căng gió- hồn làng: SS sự vật cụ thể
hữu hình- trừu tợng vô hình = Ko làm cho sv đợc mtả trë nªn cơ thĨ nhg
khiến cho ha CB trở nên đẹp, nên thơ, gợi vẻ đẹp bay bổng, lmạn có ý n
trang trọng lớn lao, là btợng của làng chài, mang hơi thở, nhịp đập, hồn vía
QH. NH rớn thân trắng- sức sống mạnh mẽ, sức vóc tung toả của cánh
buồm no gió đang thẳng tiến ra khơi Câu kết: Kđịnh, đánh giá: sd các bph
tu từ, giọng thơ- tái hiện cảnh ra khơi đầy phấn khởi, tự tin.
b. Hình thức: Đvăn D D, QN, T-P- H C1: Hình ảnh các trai tráng làng chài
cùng con thuyÒn sau nhg chuyÕn ra khơi đợc khắc hoạ thật đẹp
+ Hình ảnh ngời dân chài: đợc mtả vừa chân thực vừa lãng mạn
C1: Mt chân thực đặc điểm nổi bật của ng dân chài lới quanh năm gắn bó
với nắng gió biển khơi nên họ có làn da ngăm rám nắng
C2: Câu thơ hay, thể hiện sự sáng tạo độc đáơ của nhà thơ, sd ngthuật
ADCĐ cảm giác: Cả thân hình nồng thở vị xa xăm- vị mặn mòi của biển,
tanh nồng của nhg mẻ cá, vị của nắng gió, rong rêu, mồ hôi. cnhận mtả ko
chỉ = thị giác mà = cả tâm hồn lm= Khoạ vẻ đẹp khoẻ mạnh, cờng tráng,
vạm vỡ của ng dân chài- nh nhg đứa con của biển
+ Hình ảnh con thuyền: - Nhân hoá: im, mái, trë vỊ, n»m-con
thun trë thµnh 1 sinh thÓ sống đangnằm yên, nghỉ ngơi, th giãn sau
những ngày vật lộn với sóng gió biển khơi ko thể nói là ko mệt mỏi với sự
mãn nguyện, hài lòng - ADCDCG: Nghe .- cnhận đ
ợc vị
nồng mặn của muối b đang lan dần trong cơ thể, thấm, ngấm dần vào từng
thớ vỏ, thân gỗ- gắn bó với b, với ng dân chài
Câu kết: Bằng sự tài hoa cùng tcgắn bó tha thiết với QH mới có thể cảm
nhận, thể hiện vẻ đẹp của ng quê, cảnh
53
GV gợi ý dựa vào bài trên để làm bài
Gọi hs trình bày
GV gọi hs trình bày
GV hớng dẫn về nhà quê một cách sinh động, khoẻ khoắn, t-
ơi tắn nh vậy 2. So sánh hai câu thơ có cùng sử dụng
phép tu từ: Chiếc thuyền ..mã
Cánh buồm
..gió
Gợi ý: Dựa vào ND bài 2 ở trên để làm 3. So sánhcách miêu tả ng
ời dân chài ở hai câu: Dân ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở xa
xăm
Gợi ý: dựa vào bài 2 để làm
4.So sánh cách miêu tả hình ảnh ônng đồ ở khỉ 1,2 víi khỉ 3, 4
Gỵi ý: NÐt gièng NÐt khác
- Học kĩ ở vở ghi- trả lời Củng cố, dặn dò:
- Ôn tập kiến thức phần thơ mới - Hoàn thành các bài tập
- Tìm đọc Bình giảng NV 8 - Tập viết bài ở nhà
Duyệt giáo án. Ngày 16.2.2009 BGH
Ngày soạn: 19.2.2009 Ngày giảng: 23.2.2009
Bài 17
Luyện đề thơ ca Cách mạng 1930-1945

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu cần đạt: Tiến trình lên lớp:

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×