Tải bản đầy đủ - 109 (trang)
Kiểm tra bài cũ Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài Củng cố, dặn dò

Kiểm tra bài cũ Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài Củng cố, dặn dò

Tải bản đầy đủ - 109trang

SGK. -Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả làm việc của
nhóm trớc cả lớp. -GV kết luận chung.
4.Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét tiết học. Biểu dơng HS học tốt. -Xem trớc bài Trịnh Nguyễn phân tranh.
-Cả lớp lắng nghe
Thứ năm ngày 26 tháng 2 năm 2009
Luyện từ và câu vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
I- Mục tiêu: 1. Nắm đợc vị ngữ trong câu kiểu Ai là gì
, nắm đợc các từ ngữ làm vị ngữ trong kiểu câu này.
2. Xác định đợc VN của câu kể Ai là gì trong đoạn văn, đoạn thơ, tạo đợc câu kể kiểu Ai là gì từ
những từ ngữ cho sẵn. II- Đồ dùng dạy học
1. Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ. Bìa ghi sẵn từ ngữ trong bài tập 2- LT.
2. Phấn màu. III- Các hoạt động dạy học
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp tổ chức dạy học tơng ứng

A. Kiểm tra bài cũ


Câu kể kiểu Ai- là gì.

B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài


:
Trong tiết học trớc, các em đã biết: Câu kể Ai - là gì? gồm 2 bộ phận chủ ngữ và vị ngữ.
Trong bài học hôm nay, chúng ta đi sâu tìm
hiểu vị ngữ của kiểu câu này. 2. Nhận xét
Bài 1;2: - Em là cháu bác Tự.
VN
Câu Em là con nhà ai mà đến giúp chị
chạy muối thế này? = Đây không phải là kiểu câu
Ai - là gì. Đây là câu hỏi.
Phơng pháp kiểm tra, đánh giá
- 2 học sinh đặt câu theo yêu cầu trên bảng: 1 ý tìm câu kể
kiểu Ai- là gì dùng để giới thiệu 1 ngời; 1 ý tìm câu kể kiểu Ai- là gì dùng để nhận định về 1 ngêi.
Trong khi ®ã, GV kiĨm tra häc sinh díi lớp nội dung ghi
nhớ bài trớc. - HS chữa bảng.
Phơng pháp nêu vấn đề:
Em nào nhắc lại trong câu kể Ai là gì ? Chủ ngữ trả lời
cho câu hỏi gì? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Phơng pháp luyện tập , trao đổi:
Theo nhóm đôi - 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của tất cả các bài tập. Cả lớp đọc
thầm lại. - HS trao đổi theo cặp, trả lời các câu hỏi bằng cách làm
chì vào sgk.
- Hs nhìn SGK hoặc bảng phụ đã viết sẵn từng câu của đoạn văn để phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét. GVsử dụng phấn trắng và phần màu gạch dới các bộ phận câu để ghi lại kết quả đúng lên
bảng.
nào tạo thành? - VN do các DT hoặc cụm DT tạo thành.

3. Ghi nhớ:


SGk- tr 78. VD: Cô Hà là giáo viên dạy tiếng Anh
V N lớp tôi.

4. Luyện tập Bài tập1:


- Ng ời
là Cha, là Bác, là Anh.. VN
- Quê h ơng
là chùm khế ngọt. V N
-Quê h ơng
là đ ờng đi học.
V N - Vị ngữ trên do các từ ngữ nào tạo thành?
Phần lớn do cụm danh từ tạo thành. Bài tập 2
S tử là chúa sơn lâm. Gà trống là sứ giả của bình minh.
Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh. Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
Bài tập 3:
VD: Hải Phòng là thành phố lớn.
Bắc Ninh là quê hơng của những làn điệu dân ca quan họ.
Trần Đăng Khoa là nhà thơ. Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt Nam.

C. Củng cố, dặn dò


HS rút ra nội dung bài học. Đó chính là phần ghi nhớ. - 2, 3 HS đọc to, rõ nội dung cần ghi nhớ.
- GV giải thích thêm néi dung ghi nhí, minh häa b»ng 1 vÝ dơ khác.
Phơng pháp thực hành, luyện tập:
- 1 HS đọc to, rõ đoạn văn và các yêu cầu của BT. Cả lớp đọc thầm lại xác định rõ yêu cầu: gạch dới các kiểu câu
Ai thế nào = chì mờ; sau đó tìm VN. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài tập.
- HS trình bày bài làm của mình - Các HS khác nhận xét. GV ghi lại kết quả đúng lên bảng.
- GV đánh giá , cho điểm - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm việc cá nhân.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc những câu văn các em đã nối. 1 học sinh đọc lại bài sau khi đã chốt đúng.
- GV nhận xét và cho điểm - 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của các bài tập. Cả lớp đọc thầm
lại. - Giáo viên lu ý: các từ cho sẵn là VN của câu kể
Ai- là gì. Dựa vào nội dung các từ ngữ này, hãy tìm các từ ngữ thích
hợp làm CN trong câu. Lúc đó nên đặt câu hỏi gì để tìm CN?
- HS viết bài vào vở Tiếng Việt. - Giáo viên chấm 5-7 bài và nhận xét. Mời học sinh làm
tốt đọc bài. - GV nhận xét tiết học. Biểu dơng những học sinh làm việc
tốt. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ của
bài học; viết lại vào vở bài 3 đã làm ở lớp.
Toán Luyện tập
I.MụC TIÊU Giúp HS :
-Củng cố, luyện tập phép trừ hai phân số. -Biết cách trừ hai, ba phân số.
III.CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Khởi động 2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nêu cách tính và thực hiện bài toán sau:
3 2
5 4

3.Bài mới
a Giới thiệu bài và ghi đề bài b Cđng cè vỊ phÐp trõ ph©n sè
-1 HS lên bảng tính, c¶ líp theo dõi, nhận xét
-HS đọc lại đề bài
3 2
2 3
4 7
5 13
-GV gọi 2 HS lên bảng nhắc lại cách trừ hai phân số khác mẫu số, thực hiện phép trừ, cho cả lớp làm vào vở.
-GV nhận xét và sưa sai nÕu cã c Thùc hµnh
Bµi tËp 1 -Cho cả lớp làm bài, sau đó đổi vở để kiểm tra.
Bµi tËp 2 -Cho HS lµm bµi vµo vë råi chữa bài.
Bài tập 3 -GV ghi phép tính lên bảng líp :
4 3
2 −
-GV hái : Cã thĨ thùc hiƯn phép trừ trên nh thế nào ? -GV nêu : Viết dới dạng hai phân số.
4 5
4 3
4 8
4 3
1 2
4 3
2 =
=
=

T ơng tự cho HS làm vào vở câu b,c,d
Bài tập 4 -GV HS đọc kĩ yêu cầu của bài toán, nhấn mạnh rút gọn tr-
ớc khi tÝnh. -Cho HS tù lµm vµo vë. Gäi 2 HS lên bảng làm. GV nhận
xét sửa sai Bài tập 5
-Cho HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán råi cho HS tù lµm vµo vë.
-GV nhËn xÐt vµ sửa bài
4.Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét tiết học. Biểu dơng HS học tốt. -Xem trớc bài Luyện tập chung.
-Cả lớp làm vào vở học, nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp
-Cả lớp làm bài vào vở, nêu kết quả, lớp nhận xét
-Cả lớp làm bài vào vở và sửa bài. -HS trả lời, lớp nhận xét.
-Cả lớp theo dõi cách tính rồi tính -HS tiến hành làm nh trên
-Cả lớp lắng nghe, -Cả lớp làm vào vở, nêu kết quả trớc lớp
-Cả lớp làm vào vở -Cả lớp theo dõi trên bảng lớp
-HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả
chính tả nghe - viết: Họa sĩ tô ngọc vân
I. Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân - Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả.
- Làm đúng bài tập chính tả , phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn : trích , dấu hỏi, dấu ngã .
II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ , Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học

A. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra, đánh giá


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài Củng cố, dặn dò

Tải bản đầy đủ ngay(109 tr)

×