Tải bản đầy đủ - 109 (trang)
Củng cố, dặn dò: Kim tra bi c: - GV gi 2 HS lờn bng yc lm cỏc bi tp ca tit Kim tra bi c: - GV gi 2 HS lờn bng yờu cu HS lm cỏc Kim tra bi c: - Gi 2 HS lờn bng kim tra: Kim tra bi c: - GV yc 2 HS lờn bng, tr li cõu hi ca bi Bi mi: 1. Gii thiu bi:

Củng cố, dặn dò: Kim tra bi c: - GV gi 2 HS lờn bng yc lm cỏc bi tp ca tit Kim tra bi c: - GV gi 2 HS lờn bng yờu cu HS lm cỏc Kim tra bi c: - Gi 2 HS lờn bng kim tra: Kim tra bi c: - GV yc 2 HS lờn bng, tr li cõu hi ca bi Bi mi: 1. Gii thiu bi:

Tải bản đầy đủ - 109trang

6 5
8 9
và có MSC là 24. Kết quả:
6 5
=
24 20
8 9
=
24 27

C. Củng cố, dặn dò:


- Cho HS nhắc lại các bớc quy đồng MS
các phân số. - Học sinh làm vở.
HS đổi vở chữa bài. -
HS nhận xét. - 2 HS nêu lại các bớc quy đồng MS các phân số.
- Gv nhận xét tiết học.
Chính tả Chuyện cổ tích về loài ngời
I.Mục tiêu - Nhớ và viét lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài ngời.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dƠ lÉn r d gi, dÊu hái dÊu ng·
II. §å dùng dạy học - Bảng con, bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy- học.
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học

A. Bài mới:


1.Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học

2. Hớng dẫn HS nhớ - viết


-Từ khó: hình tròn, xanh và xa, chun cỉ
tÝch
3- Híng dÉn HS lµm bµi tËp chÝnh tả Bài 2: a Điền vào chỗ trống r d gi ?
- GV giới thiệu Phơng pháp gợi mở - vấn đáp.
- 1 HS đọc đoạn viết - Cả lớp đọc thầm, đọc đồng thanh đoạn viết.
- HS tìm những từ dễ viết sai và viết bảng con - HS nêu cách trình bày đoạn thơ
- HS tự nhớ lại đoạn thơ và viết bài chính tảvào vở - Khi HS viết xong, các em đổi vở tự sửa lỗi cho
nhau. - GV chấm chữa nhanh bài của một tổ. Nhận xét
chung Phơng pháp thực hành luyện tập.
- HS đọc yêu cầu của bài. - Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK.
- 2 HS làm bài vào bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
. B.
Củng cố dặn dò :
Khoa học Sự LAN TRUYềN ÂM THANH
I.MụC TIÊU Sau bài học, HS có thể :
-Nhận biết đợc tai ta nghe đợc âm thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh đợc lan truyền trong môi trờng tới tai.
-Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ ©m thanh u ®i khi lan trun ra xa ngn. -Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng.
II.Đồ DùNG DạY HọC Chuẩn bị theo nhóm : 2 ống bơ, vài vụn giấy, 2 miếng ni lông, dây chun, một sợi dây mềm, trống,
đồng hồ, túi ni lông, chậu nớc. III.CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC
Hoạt động của thầy Hoật động của trò
1.Khởi động 2.Kiểm tra bài cũ
-Nêu các cách làm ra âm thanh. -Cho HS nhận âm thanh phát ra từ đâu?
3.Bài mới aGiới thiệu bài và ghi đề bài
Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh -GV hỏi: Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe đợc tiếng trống?
Yêu cầu HS suy nghĩ và đa ra lí giải của mình. -GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm nh SGK.
-Cho HS mô tả yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và dự đoán điều gì xảy ra khi gõ trống.
-Cho HS thảo luận nhóm về nguyên nhân làm làm cho tấm ni lông rung và giải thích âm thanh truyền từ trống đến tai
ta nh thế nào? -GV hớng dÉn HS kÕt ln nh SGK: MỈt trống rung
động ... các vụn giấy chun ®éng. -GV kÕt ln: Khi rung ®éng lan trun tới tai sẽ làm màng
nhĩ rung động, nhờ đó ta có thể nghe thấy đợc âm thanh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh qua chất
lỏng, chất rắn -Cho HS làm thí nghiệm nh H2 trang 85 SGK
-Cho HS nêu kết quả thí nghiệm. GV nhận xÐt vµ kÕt ln: +Tõ thÝ nghiƯm ta thÊy r»ng Çm thanh cã thĨ trun qua n-
íc, qua thµnh chËu. Nh vậy, âm thanh còn có thể truyền qua chất lỏng và chất rắn.
-Cho HS tìm thêm các dẫn chứng cho sự truyền của âm -HS nêu, lớp nhận xét.
-HS tạo ra âm thanh, HS khác xác định vị trí âm thanh phát ra từ đâu.
-HS đọc đề bài. -Cá nhân trả lời, lớp nhận xét.
-Cả lớp thực hiện thí nghiệm -Cả lớp theo dõi và lắng nghe.
-Tập trung nhóm thảo luận và nêu kết quả, lớp nhận xét.
-Cả lớp lắng nghe. Cả lớp lắng nghe.
-Lớp tiến hành làm thí nghiệm nh SGK và nêu kết quả thí nghiệm
-Cả lớp lắng nghe.
xuống bàn, bịt tai kia lại ta sẽ nghe đợc âm thanh. Aùp tai xuống đất nghe tiếng vó ngựa từ xa. Cá nghe thấy tiếng
chân ngời bớc. C¸ï heo, cã voi cã thĨ nãi chun víi nhau dới nớc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn
-GV hỏi : Trong thí nghiệm gõ trống gần có bọc ni lông ở trên, nêu ta đa ống ra xa dần thì rung động của các vụn
giấy có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi nh thế nào? -Cho HS tiến hành thí nghiệm để thấy rung động yếu dần
khi đi ra xa trống. Nh vậy, thí nghiệm này cũng cho thấy âm thanh yêu dần khi lan truyền ra xa nguồn âm.
4.Củng cố - dặn dò
-Nhận xét tiết học. -Xem trớc bài âm thanh trong cuộc sống.
-Cả lớp lắng nghe. -Cả lớp suy nghĩ trả lời, HS khác nêu nhận
xét. -Cả lớp làm thí nghiệm và nêu kết quả thí
nghiệm.
-Cả lớp lắng nghe. Thứ sáu ngày 6 tháng 2 năm 2009
Địa lý:
Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng băng Nam Bộ I- mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
- Đồng bằng nam bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái và đánh bắt, nuôi nhiều thuỷ sản nhất nớc ta. - Nêu 1 số dẫn chứng chứng minh cho đặc diểm trên và nguyên nhân của nó
- Dụă vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo. - Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bản đồ.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam. - Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ.
III- Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: Nêu ghi nhớ bài đông bằng Nam Bộ. 2. Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1: Vựa lúa, trái cây lớn nhất cả n ớc
? ĐBNB có những Đk thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất nớc ta?
? Nêu các sp của ngời dân ở đây ?Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng nam bộ đợc tiêu thụ ở
những đâu? HĐ 2: Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả n
- ớc
? Đk nào làm cho ĐBNB đánh bắt đợc nhiều thuỷ sản?
? Kể tên một số loại thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở đây? ?Thuỷ sản của đồng bằng Nam Bộ Đợc tiêu thụ nhiều
ở đâu? = Ghi nhớ SGK
3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học - Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, ngời dân cần
cù lao động. - Lúa, cây ăn quả,
- Xuất khẩu và các vùng trong nớc. - Hoạt động nhóm đôi
- Cá tra, cá ba sa, tôm, - Xuất khẩu và các vùng trong nớc.
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
I. Mục tiêu
Giúp HS : -
Nắm đợc cấu tạo 3 phần của một bài văn tả cây cối. - Từ gợi ý của các bài văn mẫu, biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn trái quen thuộc
theo một trong 2 cách đã học: tả lần lợt từng bộ phận của cây; tả lần lợt từng thời kì phát triển của cây.
II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ cây sầu riêng, bãi ngô, cây gạo.
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng so sánh cấu tạo của bài Sầu riêng với bài Bãi ngô.:

III. Hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung các hoạt động


dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học
tơng ứng
A.Bài mới: .Giới thiệu bài
- Chúng ta đã học những thể loại văn nào?
+ Văn viết th + Văn kể chuyện.
+ Văn miêu tả. - Trong thể loại văn miêu tả., chúng ta đã học kiểu bài văn
tả đồ vật. Hôm nay, chúng ta sẽ học sang kiểu bài mới: Tả cây cối.
Nhận xét Bài 1: Đọc bài
Sầu riêng. Xác định các đoạn và nội dung của từng đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến quyến rũ đến kì lạ- giới thiệu bao quát về cây sầu riêng, đặc điểm nổi bật nhất là hơng vị đặc
biệt của trái cây. Đoạn 2: Tiếp đến tháng năm ta- tả hoa sầu riêng, hình
dáng trái sầu riêng. Đoạn 3: còn lại thân cành, lá sầu riêng.
Bài 2: So sánh cấu tạo của bài văn trên với cấu tạo của bài văn Bãi ngô.
aCác đoạn và nội dung mỗi đoạn trong bài Bãi ngô. Đoạn 1; Từ đầu đến mạnh mẽ, nõn nà- giới thiệu bao quát
về cây ngô, tả cây ngô từ khi còn lấm tấm nh mạ non đến lúc trở thành những cây ngô với lá rộng, dài, nõn nà.
Đoạn 2: Tiếp đến làn áo mỏng óng ánh tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơm hoa kết trái.
Đoạn 3: còn lại tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô đã mập và chắc, có thể thu hoạch.
b So sánh cấu tạo hai bài văn: + Giống nhau: 2 bài đều có 3 phần
+ Khác nhau: Bài Sầu riêng tả từng bộ phận của cây. Bài
Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của cây.
Phơng pháp hỏi đáp, thuyết trình
Phơng pháp tìm hiểu bài.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 -Cả lớp đọc thầm lại bài Sầu riêng.
- HS trao đổi theo cặp.
- HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
Giáo viên chốt lại.
- Hớng dẫn tơng tự bài 1.
+ HS phát biểu ý kiến. GV ghi tóm tắt lên bảng. Sau đó yêu cầu HS nhìn bảng để so
sánh sự giống nhau và khác nhau của 2 bài văn.
III.Luyện tập
Bài 1: Bia Cây gạo có 3 đoạn ứng với 3 phần mở bài, thân bài, kết
bài. Đoạn 1: Từ đầu đến nom thật đẹp- giới thiệu bao quát về
cây gạo già và mùa hoa. Đoạn 2: Tiếp đến về thăm quê mẹ- tả cây gạo già sau mùa
hoa. Đoạn 3: Còn lại:- tả ccy gạo vào lúc quả gạo đã già, chứa
đầy những múi bông trắng xoá. Bài văn tả cây gạo già theo từng thời kì phát triển của
bông gạo: từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc hoa hết, những bông hoa đỏ trở thành những quả gạo, những mảnh vỏ tách
lộ những múi bông, khiến cây gạo nh treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới.
bài theo kiểu tự nhiên. Nếu tả xong một đồ vật, lại có thêm lời nhận xét, bình luận, đó là kết bài mở rộng.
Bài2: Lập dàn ý miêu tả một cây ăn trái quen thuộc theo một trong hai cách đã học:
a Tả lần lợt từng bộ phận của cây. b Tả lần lợt từng thời kì phát triển của cây.

C. Củng cố, dặn dò -


GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà viết hoàn chỉnh dàn ý dã làm ở lớp.-
Chuẩn bị cho tiết Tập quan sát cây cối -
1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3 -
Cả lớp trao đổi rút ra nhận xét. 2, 3 HS đọc phần Ghi nhớ, cả lớp đọc
thầm lại - 1 HS không nhìn SGK nói lại phần ghi
nhớ, lấy VD về cấu tạo của 2 bài văn Sầu riên và Bãi ngô để minh hoạ.
PP luyện tập thực hành.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn văn yêu cầu của bài.
- HS trao đổi theo từng cặp phân tích
cấu tạo của bài Cây gạo. -
HS phát biểu ý kiến. -
Cả lớp và giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt lại.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.Cả lớp
đọc thầm lại. -
Học sinh làm việc cá nhân: mỗi em chọn một cay ăn trái quen thuộc GV gợi
ý tên các cây đó : cam, qt, chanh, bëi, mÝt, na, ỉi, nh·n… Sau ®ã HS tự lập dàn ý
miêu tả cây đó theo 1 trong 2 cách đã học. Nhiều học sinh đọc .Cả lớp và GV nhận
xét, sửa chữa
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu Giúp HS:
- Củng cố và rèn kĩ năng quy đồng mẫu số hai phân số.
- Bớc đầu tập quy đồng mẫu số ba phân số trờng hợp đơn giản.
II.Đồ dùng: bảng phụ, phấn màu III.Hoạt động dạy học chủ yếu
dạy học

A.Kiểm tra bài cũ:


- Phát biểu cách quy đồng mẫu số các phân số.
- Chữa bài tập số 3 SGK
B.Bài mới: Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
a
6 1

5 4
MSC là 6 ì
5 = 30
Ta có:
6 1
=
30 5
5 6
5 1
= ì
ì

5 4
=
30 24
6 5
6 4
= ì
ì
Vậy : Quy đồng mẫu số của:
6 1

5 4
đợc
30 5

30 24
.
b Kết quả :
36 20

36 7
;
100 47

100 68
Bài 2: Kết quả: a Viết
5 3
và 2 thành hai phân số đều có mẫu số là 5:
Ta có: 2=
5 10
. b Viết 5 và
9 5
và thành hai phân số ®Ịu cã mÉu sè lµ 9; lµ 18
Ta cã: 5 =
9 45
;
9 5
=
18 10
; 5 =
18 90
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số theo
Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá + Gäi 2 HS ph¸t biĨu c¸ch quy đồng mẫu số.
+ Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 3
+ HS đổi vở chữa bài. - HS nhận xét kết quả và cách trình bày.
- GV đánh giá, cho điểm.
Phơng pháp luyện tập thực hành - GV giới thiệu và ghi tên bài.
- HS nêu yêu cầu của bài1.
- HS làm lần lợt từng bài trong vở bài tập.
- HS tự làm cá nhân rồi chữa bài.
HS nêu yêu cầu bài 2. a, GV hớng dẫn HS cách viết số tự nhiên dới dạng
phân số có mẫu số cho trớc: Lấy mẫu số cho trớc
nhân với số tự nhiên và viết vào tử số còn mẫu số giữ nguyên.
- Học sinh làm tiếp phần b rồi chữa bài.
- Bài yêu cầu quy đồng mãu số của mấy phân số? 3 phân số
-Nên cho HS dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân số để tự tìm cách quy đồng mẫu số 3 phân số
này. GV chỉ gợi ý khi cần thiết. - HS lên bảng làm.
- Học sinh làm tơng tự với các phần còn lại.
Tuần 22
Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009
Tp c SẦU RIÊNG I. Mục tiêu:
1. Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
2. Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.

II. Đồ dùng dạy học:


- Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng

III. Hoạt động dạy học: Hoạt động thầy


Hoạt động trò A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc long bài Bè xuôi sông La và trả lời trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền … của đất nước
- Từ tuần 22 các em sẽ học chủ điểm mới - Vẻ đẹp muôn màu

2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:


a. Luyện đọc - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của


bài 2 – 3 lược HS đọc. GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Yc HS tìm nghĩa các từ khó được giới thiệu ở phần chú giải
- Yc HS đọc bài theo cặp - Gọi 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc b. Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? - HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài văn
miêu tả những nét đặc sắc của: hoa, quả và dáng cây sầu riêng.
- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc thuộc long và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- HS tìm nghĩa các từ khó được giới thiệu ở phần chú giải
- HS đọc bài theo cặp - 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi: + Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi và tìm những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc của hoa, quả và dáng cây sầu riêng
+ Hoa sầu riêng: Trổ vào cuối năm, thơm ngát hương câu. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao giống cánh sen …
+ Quả sầu riêng: Trông như tổ kiến, mui thơm đậm, bay xa ….
+ Dáng cây: cao vút cành ngang thẳng đuột, là nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
- 1HS đọc lại toàn bài + Sầu riêng là loại trái cây quý ở miền Nam
+ Hương vị quyến rũ kì lạ
- Gọi 1HS đọc lại tồn bài + Tìm những câu văn thể hiện tình cảm tác
giả đối với cây sầu riêng?
- Yc HS tìm ý chính của từng đoạn - Gọi HS phát biểu. GV ghi nhanh lên bảng
ý kiến của HS c. Đọc diễn cảm
- Yc 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài
văn theo gợi ý - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
- Cho HS trao đổi để rút ra nội dung bài. - Gọi 2-3 HS nhắc lại

C. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học


- Yc HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài Sầu riêng, học nghệ thuật miêu tả tác giả, tìm các
câu thơ, truyện cổ nói về sầu riêng và chuẩn bị bài sau.
- 3 HS nối tiếp đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm một đoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 HS đọc lại
- HS trao đổi để rút ra nội dung bài Nội dung: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây
sầu riêng.
Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số chủ yếu là hai phân số.
- Rèn kĩ năng làm tốn về phân số. - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong học tốn.

II. Các hoạt động dạy - học:


Hoạt động thầy Hoạt động trò

A. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng yc làm các bài tập của tiết


105 - GV chữa bài và nhận xét

B. Bài mới: 1. Giới thiệu:


- Nêu mục tiêu 2. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
- GV yc HS tự làm bài. - 2 HS lên bảng thực hiện yc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu BT - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS gút gọn 2 phân
- GV chữa bài. HS có thể rút gọn dần các bước trung gian
Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số
9 2
chúng ta làm ntn?
- Yc HS làm bài Bài 3:
- GV tự quy đồng mẫu số các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được MSC bé nhất c – MSC là 36 ; d – MSC là 12
Bài 4: - Yc HS quan sát hình và đọc phân số chỉ số ngơi
sao đã tơ màu trong từng nhóm - GV yc HS giải thích cách đọc phân số của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS C. Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu BT + Chúng ta cần rút gọn phân số
- HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
VBT
- HS trao đổi để tìm được MSC bé nhất c – MSC là 36 ; d – MSC là 12
- 4 HS đọc và giải thích cách đọc phân số của mình.
Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI tt

I. Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:


- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người - Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
Có thái độ: - Tự trọng, tơn trrọng người khác, tơn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II. Đồ dùng dạy học:


- SGK đạo đức 4 - Mỗi HS có ba thẻ màu: xạnh, đỏ, vàng

III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động thầy


Hoạt động trò A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi theo nội dung tiết trước. - Nhận xét tình hình học bài ở nhà của học sinh.

B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài:


- Nêu mục tiêu bài học 2. Giảng bài:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến BT2 SGK - Yc HS thảo luận cặp đôi, đưa ra ý kiến nhận xét
cho mỗi truờng hợp và giải thích lí do - GV hướng dẫn HS tiến hành
- 2 HS trả lời câu hỏi theo nội dung tiết trước.
- HS lắng nghe.
- Tiến hành thảo luận cặp đôi - Đại diện các cặp đơi lên trình bày kết quả thảo
- GV nhận xét đánh giá cách giải quyết của HS Hoạt động 3: Tìm hiểu một số câu ca dao tục
ngữ. - GV đọc câu ca dao:
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Em hiểu nội dung ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ sau đây ntn?
- Nhận xét câu trả lời của HS - Cho HS tìm các câu ca dao, tục ngữ.
- Yc HS đọc ghi nhớ C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học bài và thực hiện theo nội
dung bài học. Chuẩn bị bài sau. luận
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung
- HS các nhóm chuẩn bị đóng vai tình huống a bài tập 4
- Một nhóm lên đóng vai ; các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác
- HS nhận xét đánh giá
- Lắng nghe
- 3 – 4 HS trả lời
- HS tìm các câu ca dao, tục ngữ - HS đọc ghi nh
Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009 Toỏn
SO SNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. Mục tiêu:
Giúp HS: -
Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số -
Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

II. Đồ dùng dạy học:


- Sử dụng hình vẽ trong SGK

II. Các hoạt động dạy - học: TG


Hoạt động thầy Hoạt động trò
5’
33’ 1’
32’ 12’

A. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các


bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 106
- GV chữa bài, nhận xét B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu

2. Giảng bài: a. Hướng dẫn so sánh 2 phân số cùng


mẫu số - GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS quan sát hình vẽ
20’ 6’
8’
6’
2’ khi trả lời thì HS tự nhận ra AC =
5 2
và AD =
5 3
AB + Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của
2 phân số
5 2

5 3
? + Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta
làm thế nào? b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - GV yc HS tự so sánh các cặp phân số, sau
đó báo cáo kết quả trước lớp - GV chữa bài, có thể yc HS giải thích cách
so sánh của mình Bài 2:
- Hỏi: Hãy so sánh 2 phân số
5 2

5 5
-
5 5
bằng mấy? + Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
thì ntn so với 1? - GV tiến hành tương tự với cặp phân số
5 8

5 5
- GV yc HS làm tiếp các phần còn lại Bài 3:
- GV yc HS đọc đề bài và tự làm bài

C. Củng cố dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà


làm bài tập hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau
+ Có cùng mẫu số
+ Ta chỉ việc so sánh 2 tử số với nhau
- HS làm bài vào VBT - Vì 2 phân số có cùng mẫu số là 7
-
5 2
5 5
HS:
1 5
5 =
+ Phân số đó nhỏ hơn 1
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5, tử số lớn hơn 0 là
5 4
; 5
3 ;
5 2
; 5
1
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I. Mục tiêu:


-
Nắm được ý nghĩa cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
-
Xác định đúng CN trrong câu kể Ai thế nào? Viết được 1 đoạn văn tả một loại trái cây có dung một số câu kể Ai thế nào?

II. Đồ dùng dạy học:


-
Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? 1, 2, 4, 5 trong đoạn phân nhận xét, viết riêng mỗi câu 1 dòng
-
Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? 3, 4, 5, 6, 8 trong đoạn văn ở BT1, phần luyện tập mỗi câu 1 dòng

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TG


Hoạt động dạy Hoạt động học
33’ 1’
32’ 15’
5’
5’
5’
2’ 15’
7’
8’
Hỏi: + Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì?
+ Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo thành?
- GV dán tờ phiếu ghi sẵn lời giải trên bảng b. Phần ghi nhớ:
- 2 đến 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ c. Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yc của bài. Cả lớp theo dõi
trong SGK - Yc HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yc HS tự làm bài. GV chú ý phát giấy khổ - 3 HS lên bảng làm theo yc
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng. - HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi với bạn
làm bài vào vở hoặc VBT - 1 HS làm lên bảng. HS dưới lớp làm
bằng chì vào SGK - HS nhận xét chữa bài cho bạn
- Nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc - 2 HS lên bảng gạch dưới các bộ phận
CN
- 1HS đọc thành tiếng. HS cả lớp đọc thầm vào SGK
+ Đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ
+ Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- 2 – 3 HS đọc thành tiếng ghi nhớ trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. Cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng dán những băng giấy có câu kể Ai thế nào? Lên bảng, sau đó tìm
CN, HS dưới lớp làm bằng chì vào SGK - Nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. HS khác đọc thầm trong SGK
- 3 HS làm vào giấy khổ to. HS cả lớp viết vào vở
2’ to cho 3 HS với trình độ khác nhau để chữa
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình
Tiết 3: Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG Tiết 1

I. Mục tiêu: Sau bài học HS biết :


- Nêu được vai rò của âm thanh trong cuộc sống giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe ; dung để làm tín hiệu tiếng trống, ;tiếng còi xe, …
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh - Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình.
- Giáo dục HS bảo vệ môi trường, không gây những tiếng ồn ảnh hưởng tới người khác. II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm + 5 chai hoặc cốc giống nhau, nước, que để làm dàn nhạc.

III. Hoạt động dạy học: TG


Hoạt động thầy Hoạt động trò
5’
29’ 5’
24’ 5’

A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra:


- Nhận xét câu trả lời và ghi điểm cho học sinh.

B. Bài mới: 1. Gới thiệu bài:


- Tổ chức trò chơi tìm từ diễn tả âm thanh - Cho HS lớp chia thành 2 nhóm
- GV nêu vấn đề: Tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu khơng có âm thanh?

2. Giảng bài: Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh


trong đời sống - Cho HS quan sát hình trang 86 SGK, ghi
lại vai trò của âm thanh
- Gọi HS trình bày. Yc HS các nhóm khác theo dõi để bổ sung những ý kiến không
trùng lặp - GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng và
cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập,
nói chuyện, thưởng thức âm nhạc … - 2 HS lên bảng thực hiện theo u cầu: +
Mơ tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong không khí.
+ Âm thanh có thể lan truyền qua những mơi trường nào? Lấy ví dụ?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, quan sát và tìm ra vai trò của âm thanh ghi vào giấy
- Trình bày vai trò của âm thanh
- Lắng nghe
7’
7’
5’
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào? - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 87
- GV kết luận. Hoạt động 4: Trò chơi “Người nhạc
công tài hoa” - Đổ nước vào các chai từ vơi đến gần đầy
- GV yc HS so sánh âm do các chai phát ra khi gõ
- Cho từng nhóm HS thực hiện và rút ra kết luận về âm thanh của các chai nước khác
nhau.. - Nhận xét
- GV kết luận: Khi gõ, chai phát ra âm thanh, chai chứa nhiều nước âm thanh phát
ra sẽ trầm hơn. C. Nhận xét dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị
bài sau. - HS làm việc cá nhân
- 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình - HS nêu những biện pháp nhằm không gây
ô nhiễm tiếng ồn.
- HS trả lời theo ý thích của bản thân
+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn
nhạc hay từ nhiều năm trước + Giúp cho chúng ta khơng phải nói đi nói
lại nhiều lần một điều gì đó. + Dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm
thanh. - 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Các nhóm đổ nước vào các chai từ vơi đến gần đầy
- HS so sánh âm do các chai phát ra khi gõ - HS thực hiện và rút ra kết luận về âm
thanh của các chai nước khác nhau..
Kể chuyện CON VỊT
XÊU XÍ I. Mục tiêu:
- Bốn tranh minh hoạ truyện dọc trong SGK phóng to nếu có
- Ảnh thiên nga nếu có

III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động thầy


Hoạt động trò A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 – 2 HS kể lại chuyện về 1 người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em
biết - Gọi HS nhận xét nội dung truyện
- Nhận xét cho điểm HS B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu của bài

2. Hướng dẫn kể chuyện: - Cho HS quan sát tranh minh hoạ truyện


đọc và đọc thầm các yc trong SGK + GV kể lần 1: Giọng kể đủ nghe, thong thả,
chậm rãi + GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng 3. Hướng dẫn HS thực hiện các yc
của bài tập: a Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ
câu chuyện theo trình tự đúng - Yc HS đọc yc của bài tập
- Treo tranh minh hoạ theo thứ tự như SGK. Yc HS xắp xếp lại các tranh theo đúng thứ
tự của câu chuyện
- GV nhận xét, kết luận thứ tự đúng: 3 – 1 – 2 – 4
b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Yc HS đọc yc của BT 2, 3, 4 Kể chuyện trong nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ mỗi nhóm gồm 4 HS
- Yc HS kể lại toàn bộ câu chuyện, trả lời câu hỏi về lời khun của câu chuyện
+ Nhà văn An-đéc-xen muốn nói gì với các em qua câu chuyện này?
- 1 – 2 HS lên bảng thực hiện yc
- Lắng nghe - HS quan sát tranh minh hoạ truyện đọc
và đọc thầm các yc trong SGK
- HS đọc yc của bài tập - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới, tạo thành 1
nhóm, cùng trao đổi, thảo luận những yc của GV
- Đại diện 2 nhóm lên sắp xếp lại tranh và trình bày cách sắp xếp của mình
- HS đọc - 4 HS tạo thành 1 nhóm
- HS kể lại tồn bộ câu chuyện, trả lời câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn
- Gọi bạn khác nhận xét
- HS liên h thc t
Thứ t ngày 11 tháng 2 năm 2009 Tập đọc
CHỢ TẾT I. Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy, lưu lốt tồn bài - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc,
vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung 2. Hiểu các từ ngữ trong bài: Bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về
cuộc sống vui vẻ, hành phúc của những người dân quê 3. HTL bài thơ
- Giáo dục HS yêu các vẻ đẹp thiên nhiên, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh, ảnh chợ Tết nếu có

III. Hoạt động dạy học: Hoạt động thầy


Hoạt động trò A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu bài học

2. Giảng bài: a. Hướng dẫn luyện đọc:


- Yc 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ trước lớp 3 lượt. GV sữa lỗi phát âm ngắt giọng cho HS
- Yc HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được giới thiệu ở phần chú giải
- Yc HS đọc bài theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc b. Tìm hiểu bài
- Yc HS đọc thầm bài thơ và trả lời: + Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp
ntn? - HS lên bảng thực hiện yc
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự - 1 HS đọc phần chú giải
- HS đọc bài theo cặp - 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi + Mặt trời lên làm đỏ những dãy mây trắng và
những làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa
+ Mỗi người đi chợ Tết với những dáng vẻ riêng ra sao?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ Tết có những điểm gì chung?
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết. Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu
màu sắc ấy? - GV chốt lại: Bài thơ là một bức tranh chợ Tết
miền trung du với nhiều màu sắc và vô cùng sinh động. Qua bức tranh một phiên chợ Tết, ta thấy
cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê vào dịp Tết

c. Đọc diễn cảm: - GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ


- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung bài thơ theo gợi ý của mục 2a
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn thơ: Từ câu 5 đến câu 12
- Gọi 1 đến 2 HS đọc thuộc cả bài - Nhận xét, ghi điểm cho HS đọc thuộc, đọc hay.
+ Bài thơ nói lên điều gì?
C. Củng cố dặn dò: + Để chợ Tết cũng như những phiên chợ khác mãi
mãi tươi đẹp, giàu sức sống chúng ta cần làm gì? - Nhận xét lớp học.
- Yc HS tiếp tục HTL bài thơ son. …
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
Nội dung: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vơ cùng sinh động đã nói về cuộc sống
vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê. + Mỗi người đều có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh
mơi trường ở chợ…
Tập làm văn
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I. Mục tiêu:
- Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát. Nhận ra đựoc sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
- Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụ thể

II. Đồ dùng dạy học:


- Một số tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung các BT1a,b xem mẫu ở dưới để các nhóm HS làm việc - Bảng lớp viết sẵn lời giải BT1d,e. Tranh ảnh một số loài cây

III. Các hoạt động dạy học:


Hoạt động thầy Hoạt động trò

A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiêm tra 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả


theo 1 trong 2 cách đã học BT2, tiết TLV trước B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu bài học

2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1:


- Gọi HS đọc yc của bài tập - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm
4 HS + Đọc lại các bài văn trong SGK: Bãi ngô trang 30,
Cây gạo trang 32, Sầu riêng trang 34 + Trao đổi trả lời miệng từng câu hỏi
- Yc các nhóm lên trình bày kết quả - GV cùng HS nhận xét bổ sung để có kết quả đúng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng - Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
- Mỗi nhóm trả lời 1 câu a Trình tự quan sát
Bài văn Quan sát từng bộ phận của cây
Quan sát từng thơi kì phát triển của cây Sầu riêng
+ Bãi ngô
+ Cây gạo
+ từng thời kì phát triển của bơng gạo b
Các giác quan Chi tiết được quan sát
- Thị giác mắt
- Khứu giác mũi - Vị giác lưỡi
- Thính giác tai - Cây, lá, búp, hoa, bắp ngô, bướm trắng, bướm vàng
Cây, cành, quả gạo, chim choc Hoa, trái, dáng, thân, cành, là
- Hương thơm của trái sầu riêng - Vị ngọt của trái sầu riêng
- Tiếng chim hót cây gạo, tiếng tu hú bãi ngơ
c- Gọi HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong từng bài
- Gọi HS nhận xét - Nhận xét treo bảng phụ và giảng lại cho
HS hiểu rõ về từng hình ảnh và so sánh d Hai bài: Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả 1
cây ; Bài Cây gạo miêu tả một trái cây cụ thể
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yc của bài
- Yc HS làm bài. Nhắc HS quan sát một cái cây cụ thể
- Mỗi HS chỉ nói về 1 bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc - Tự ghi lại kết quả quan sát
- 3 đến 5 HS trình bày - Nhận xét
Toán LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu: Giúp HS:


- Củng cố về so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ; so sánh phân số với 1 - Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn

II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy


Hoạt động trò A. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 107
- GV chữa bài, nhận xét B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu

2. Luyện tập: Bài 1:


- GV yc HS tự làm bài
- Nhận xét cho điểm HS Bài 2:
- Yc HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp. Yc HS khác đổi chéo vở để
kỉêm tra bài lẫn nhau - Nhận xét bài làm của HS
Bài 3: - Yc HS đọc đề bài
- Hỏi: Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì?
- Yc HS tự làm bài - Nhận xét chữa bài của HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, mmỗi HS so sánh 2 cặp phân số. HS cả lớp làm bài vào VBT
a
5 1
5 3
b
10 11
10 9
c
17 15
17 13
d
19 22
19 25
; 5
9 ;
1 7
3 ;
1 4
1
- 1 HS đọc - Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau
Lịch sử TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

I. Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:


- Nhà Hậu Lê quan tâm tới giáo dục ; tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê - Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ, nề nếp hơn
- Coi Trọng sự tự học

II. Đồ dùng dạy học:


- Phiếu học tập của HS

III. Các hoạt động dạy học:: Hoạt động thầy


Hoạt động trò A. Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yc HS trả lời 3 câu hỏi ở cuối bài 17
- Nhận xét việc học ở nhà của HS B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học

2. Giảng bài: Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục thời hậu Lê


- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - Cùng đọc SGK và thảo luận các câu hỏi thống
nhất đi đến kết luận + Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức ntn?
+ Trường học thời Hâu Lê dạy những điều gì? + Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
- GV kết luận. Hoạt động 2: Những biện pháp khuyến khích
học tập của nhà Hậu Lê - GV phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm 2.
- Yc HS trả lời câu hỏi: + Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
Kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập. Sự phát triển của giáo dục đã góp phần
quan trọng khơng chỉ đối với việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hố
người Việt. C. Củng cố dặn dò:
- Tổng kết giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tập tự
đánh giá kết quả học tập và chuẩn bị bài sau - 2 HS lên bảng, yc HS trả lời 3 câu hỏi ở cuối
bài 17
- HS lắng nghe.
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 em, cùng thảo luận và đọc SGK
+ Xây dựng Quốc Tử Giám, xây dựng nhà Thái Học
+ Trường có lớp học, chỗ ở cho HS + Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
+ Ba năm có 1 kì thi hương và thi hội
- HS ; đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến mỗi HS ch phỏt biu 1 ý kin
- Lng nghe
Thứ năm ngày 12 tháng 2 năm 2009 Luyn t v cõu
M RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP I. Mục tiêu:
1.
Mở rộng hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. Bước đầu làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp
2. Biết sử dụng các từ đã học để đặc câu 3. Giáo dục HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống.

II. Đồ dùng dạy học:


- Bảng lớp viết sẵn nội dung vế B của BT4 các câu có chỗ trống để điền thành
ngữ. Thẻ từ ghi sẵn các thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ trống thích hợp trong câu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động thầy
Hoạt động trò
33’ 1’
32’ 9’
10’
6’
7’
2’
- Nhận xét các từ đúng Bài 3:
- Gọi HS đọc yc của bài - Yc HS đặt câu. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng
từ cho từng HS - Yc HS viết 2 câu vào vở
Bài 4: - Gọi HS đọc yc của bài
- Yc HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày. HS khác bổ sung - Nhận xét kết luận lời giải đúng

C. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học


- Dặn HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ, mỗi HS viết 5 câu kể Ai thế nào?
- 3 HS lên bảng đặt câu và xác định CN, VN của câu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng - 2 HS tạo thành nhóm, tìm các từ ngữ
theo yc
- 2 HS đọc lại các từ trên bảng - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hoạt động cá nhân - Lắng nghe
- Đai diện các tổ đọc phiếu của tổ mình + Mỗi người đều có ý thức giữ gìn và bảo
vệ mơi trường cảnh vật thiên nhiên. - HS lắng nghe và chữa bài.
- 1 HS đọc thành tiếng - HS đặt câu
- HS viết 2 câu vào vở - 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng dán băng giấy vào chỗ thích hợp. HS dưới lớp dùng bút chì nối
các dòng thích hợp với nhau trong SGK
Tốn SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ

I. Mục tiêu:


- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số 2 phân số đó - Củng cố về so sánh 2 phân số cùng mầu mẫu số

II. Các hoạt động dạy - học: TG


Hoạt động thầy Hoạt động trò
5’
33’ 1’
32’ 15’
17’ 6’
5’
6’

A. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài


tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 108. Kiểm tra vở bài tập của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu

2. Giảng bài: a. GV hướng dẫn so sánh 2 phân số khác mẫu


số
- GV đưa 2 phân số
3 2

4 3
- Em có nhận xét gì mẫu số của 2 phân số đó? - Suy nghĩ để tìm cách so sánh 2 phân số này với
nhau - GV nhận xét ý kiến của HS, chọn 2 cách
Cách 1: Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần
bằng nhau, tô 2 phần. Vậy được
3 2
. Chia băng giấy thứ 2 làm 4 phần tô 3 phần. Vậy được
4 3
Vậy
3 2
băng giấy và
4 3
băng giấy, phần nào lớn hơn?
Cách 2: HS quy đồng mẫu số 2 phân số b. Thực hành:
Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yc HS tự làm bài
Bài 2: - Hỏi: BT yc chúng ta làm gì?
- GV yc HS làm bài - Nhận xét cho điểm HS
Bài 3: - Yc HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào ăn nhiều bánh ta làm ntn? - GV yc HS tự làm bài
- GV nhận xét, chấm điểm ở vở HS C. Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng thực hiện yc của GV
- Lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS
3 2
4 3
]
3 2
4 3
- HS tự quy đồng mẫu số để tìm kết quả - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Rút gọn rồi so sánh 2 phân số - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT
- 1 HS đọc - Chúng ta phải so sánh số bánh mà 2 bạn đã
ăn với nhau. - HS làm bài vào vở
Chính tả Nghe - viết SẦU RIÊNG
I. Mục tiêu: - Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng khổ thơ trong bài Sầu riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn utuc. - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết và viết đúng chính tả.

II. Đồ dùng dạy - học


:
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2b, BT3 III. Hoạt động dạy - học
: Hoạt động thầy
Hoạt động trò
- Yc HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết
- Viết chính tả: GV đọc cho HS viết - Viết, chấm, chữa bài

3. Hướng dẫn làm bài tập: Chọn BT cho HS


Bài tập 2b: - Gọi HS đọc yc bài tập
- Yc HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài - Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3: - Gọi HS đọc yc của bài
- Dán tờ phiếu ghi bài tập lên bảng - Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo hình thức tiếp
sức
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng

C. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học


- Yc HS về nhà học thuộc các đoạn thơ và viết bài văn Cái đẹp vào vở
- 1 HS đọc cho 2 HS lên bảng viết
- Lắng nghe - 2 HS đọc thành tiếng đoạn văn trong SGK
- HS đọc và viết các từ sau: trổ, cuối năm, toả khắp khu vuờn, giống cánh sen con, lác đác vài
nhuỵ, li ti, cuống, lủng lẳng, … - HS viết bài.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp - 2 HS làm trên bảng lớp. HS dưới lớp viết bằng
bút chì vào SGK - Nhận xét, chữa bài
- Nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng - Các nhóm tiếp sức làm bài. Mỗi HS chỉ làm
một từ. HS dung bút gạch bỏ những từ khơng thích hợp
- Đại diện của 2 nhóm đọc đoạn văn đã hồn thành. Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, chữa bài
Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG TT
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nhận biết được một số loại tiếng ồn
- Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
- Có ý thức và thực hiện một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và
những người xung quanh
II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị theo nhóm : Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra các câu hỏi về nội dung bài trước
- Nhận xét câu trả lời của HS Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
HĐ1 : Tìm hiểu nguồn cây tiếng ồn Mục tiêu: Nhận biết được một số loại tiếng ồn
Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS - Cho HS quan sát hình trang 88 SGK trao đỏi thảo
luận trả lời câu hỏi: + Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu?
+ Nơi em ở có những loại tiếng ồn nào? - Gọi HS đại diện trình bày và yc các nhóm khác bổ
sung những ý kiến khơng trùng lặp HĐ2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và biện pháp
phòng chống Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và
biện pháp phòng chống Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm - Yc HS đọc và quan sát các hình trang 88 SGK và
tranh ảnh do các em sưu tầm, trả lời câu hỏi trong SGK
+ Tiếng ồn có tác hại gì? + Cần có biện pháp nào để phòng chống tiếng ồn?
- Gọi đại diện HS trình bày ý kiến. Yc các nhóm khác bổ sung ý kiến không trùng lặp
- Nhận xét tuyên dương những nhóm hoạt động tích cực, hiểu bài
Kết luận: - Như mục Bạn Cần biết trang 89 SGK
HĐ3: Nói về các việc nên khơng nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những người
xung quanh Mục tiêu: Có ý thức và thực hiện được một số hoạt
động đơn giản góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh
Cách tiên hành: - Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi
- Cho HS thảo luận những việc các em nên không nên làm để góp phần chống ơ nhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà
và ở nơi công cộng - Gọi đại diện HS trình bày, Yc các HS khác bổ sung
những ý kiến không trùng lặp. GV chia bảng 2 cột nên và không nên, ghi nhanh lên bảng
+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi cô nêu - Lắng nghe
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thanh 1 nhóm - HS trao đổi, thảo luận và ghi kết quả thảo luận
ra giấy
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Quan sát tranh ảnh, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận
- 1 HS đọc lại
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận. 1 HS
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo lun
Thứ sáu ngày 13 tháng 2 năm 20 a lớ
HOT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ tt

I. Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:


- Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất cơng nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước - Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và ngun nhân của nó
- Chợ nổi trên sơng là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ - Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bảng thống kê, bản đồ
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ mơi trường. II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam - Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ HS và GV sưu tầm

III. Các hoạt động dạy học:


Hoạt động thầy Hoạt động trò

A. Kiểm tra bài cũ: - GV yc 2 HS lên bảng, trả lời câu hỏi của bài


19 - Nhận xét

B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài:


- GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài:
Hoạt động 1:Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
- Các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh, bản đồ Việt Nam và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời
các câu hỏi: + Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ
có cơng nghiệp phát triển mạnh ? + Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam Bộ
có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta + Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của
đồng bằng Nam Bộ? - Yc HS các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét câu trả lời của HS - GV kết luận: Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao
động, lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy nên đồng bằng Nam ộ đã trở thành vùng có
ngành công nhiệp phát triển mạnh nhất nước ta
- Dựa vào và vốn hiểu biết của mình trả lời câu hỏi
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày trên bảng - Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Kể tên cấc chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ?
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện mô tả về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ
+ Để các hoạt động ở chợ nổi trên sơng được diễn ra bình thường và không gây ô nhiễm môi
trường con người cần phải làm gì? - GV kết luận.

C. Củng cố dặn dò: - Cho HS liên hệ về việc bảo vệ môi trường.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Củng cố, dặn dò: Kim tra bi c: - GV gi 2 HS lờn bng yc lm cỏc bi tp ca tit Kim tra bi c: - GV gi 2 HS lờn bng yờu cu HS lm cỏc Kim tra bi c: - Gi 2 HS lờn bng kim tra: Kim tra bi c: - GV yc 2 HS lờn bng, tr li cõu hi ca bi Bi mi: 1. Gii thiu bi:

Tải bản đầy đủ ngay(109 tr)

×