Tải bản đầy đủ - 109 (trang)
Củng cố dặn dò

Củng cố dặn dò

Tải bản đầy đủ - 109trang

c Đọc diễn cảm - Giọng kể rõ ràng, chËm r·i, víi c¶m høng ca ngợi.
Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nớc trao tặng ông Trần Đại Nghĩa.

C. Củng cố dặn dò


- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc thêm. -
Chuẩn bị bài sau: Bè xuôi sông La
Phơng pháp thực hành, luyện tập.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nêu cách đọc diễn cảm.
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm. đọc cá nhân, đọc nối đoạn, đọc đoạn
yêu thích, thi đọc hay nhất Toán
Rút gọn phân số
I- Mục tiêu - Củng cố tính chất cơ bản của phân số ; qua khái niệm 2 phân số bằng nhau rút ra quy tắc rút gọn phân
số. - Rèn kĩ năng rút gọn phân số.

II- Đồ dùng dạy học


- GV : Chuẩn bị mô hình hoặc hình vẽ theo các hình vẽ trong SGK. III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng

A.Kiểm tra bài cũ:


- Nêu tính chất cơ bản của phân số -Bài tập trong SGK

B.Bài mới:


1-
Giới thiệu: Từ phân số
16 12
hãy biến đổi để có phân số b»ng nã nhng tư sè vµ mÉu sè bÐ hơn.
4 3
4 :
16 4
: 12
16 12
= =
= Bài học hôm nay: Rút gọn Phân số
2- Hớng dẫn tìm hiểu bài: a a Khái niệm:
Cho phân số
15 10
, viết một phân số bằng phân số này nhng có tử số và mẫu số
nhỏ hơn.
15 10
=
5 :
15 5
: 10
=
3 2
Vậy
15 10
=
3 2
: Nhận xét: Tử số và mẫu số của
phân số
3 2
đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá
+ Gọi 1 HS lên bảng nêu lại tính chất cơ bản của phân số .
+ Gọi HS lần lợt chữa miệng bài tập -
Học sinh nhận xét, gv đánh giá và cho điểm.
Phơng pháp nêu vấn đề -
HS thực hiện miệng, GV ghi bảng. GV nói: Ta nói Phân số là phân
số rút gọn của phân số
16 12
.
Phơng pháp nêu vấn đề: -
GV nêu yêu cầu nh phần a SGK
-
Lu ý từ ngữ có tử số và mẫu số nhỏ hơn
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi để
tìm cách giải quyết. Häc sinh nªu híng làm, GV và các HS khác bổ sung. Có thể có
những tình huống sau xảy ra: -
Học sinh tìm mò. -
Học sinh không tìm đợc. -
Học sinh tìm đúng cách. -
học sinh trình bày cách làm và GV ghi bảng. Sau đó, GVyêu cầu học sinh giải
4 3
15 10
=Ta nói phân số
15 10
đã đợc rút gọn thành phân số
3 2
. b Cách rút gọn phân số:
VD1: Rút gọn phân số
8 6
Ta thấy: 6 và 8 cùng chia hÕt cho 2 nªn :
8 6
=
= 2
: 8
2 :
6 4
3
Nh vậy phân số
4 3
không thể rút gọn đợc nữa. Ta gọi phân số này là phân số tối giản. Và
phân số
8 6
đã đợc rút gọn thành phân số tối giản
4 3
.
Phân số tối giản: là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự
nhiên nào khác 1 nữa VD2: Rút gọn ph©n sè
54 18
. .
Ghi nhí: SGK – trang 26 3- Luyện tập:
Bài 1: Rút gọn các phân số:
a
. 36
75 ;
10 36
; 22
11 ;
25 15
; 8
12 ;
6 4
b
. 100
4 ;
35 15
; 300
75 ;
72 9
; 36
12 ;
10 5
Bài 2:Trong các phân sè
3 1
;
73 72
; 36
30 ;
12 8
; 7
4
a Ph©n sè tèi giản là:
3 1
;
73 72
; 7
4
vì cả tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào khác 1 nữa.
b Kết quả là:Phân số rút gon đợc là:
; 36
30 ;
12 8
; 6
5 36
30 ;
3 4
12 8
= =
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống : Kết quả:
4 3
12 9
36 27
72 54
= =
=
. thích hoặc nêu lại nhận xét.
? Vậy thế nào là rút gọn phân số? -
HS trả lời rồi GV yêu cầu học sinh đọc bài học trong sgk tr 25.
- GV nêu VD. Học sinh làm việc cá nhân; 1
học sinh lên bảng trình bày. Chữa bảng, học sinh cần giải thích đợc cách làm.
? 3 và 4 có cùng chia đợc hết cho số nào không?
- Giáo viên giới thiệu phân số tối giản. Vậy thế nào là PS tối giản?
- HS tự làm ra nháp, 1 HS trình bày trên bảng. - 2 học sinh nêu ghi nhớ.
Phơng pháp Luyện tập cá nhân:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bµi 1; GV cïng häc sinh lµm mÉu 1 trêng hợp. Sau đó học sinh làm
bài cá nhân rồi gọi 4 học sinh lên chữa các phần còn lại.
- Chữa bảng. - Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh xác định rõ phân số tối giản và
giải thích vì sao; đồng thời rút gọn các phân số còn lại.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Học sinh làm cá nhân; chữa bài và giải thích : Tại sao lại điền nh vậy?
-3 HS nhắc lại cách rút gọn phân số. - Giáo viên nhận xét tiết học.
- Cách rút gọn phân số.
Đạo đức
Bài 10:
LịCH Sự VớI MọI NGƯờI tiết 1
I.MụC TIÊU Học xong bài này, HS có khả năng :
1.Hiểu : -Thế nào là lịch sự với mọi ngời.
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời. 2.Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh.
3.Có thái độ : -Tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
-Đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời c xử bất lịch sự . II.Đồ DùNG DạY HọC
-SGK đạo đức 4. -Mội học sinh có ba tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng.
-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai. III.CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Khởi động 2.Kiểm tra bài cũ
-Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng ngời lao động ? 3.Bài mới
aGiới thiệu bài và ghi đề bài Hoạt động 1:Thảo luận lớp Chuyện ở tiệm may.
-GV yêu cầu HS đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1,2
SGK. -Các nhóm tiến hành làm việc, sau đó cho đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận trớc lớp. -Gv kết luận
Hoạt động 2: Thảo luËn theo nhãm đôi bài tập 1 SGK
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm. -Cho đại diện từng nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét và
kết luận. -GV kết luận :
+Các hành vi, việc làm b, d là đúng. +Các hành vi việc làm a, c, đ là sai.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm Bài tập 3 SGK -GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm.
-Cho đại diện từng nhóm trình bày, GV nhận xét và kết
luận. -GV kết luận
+Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở: +Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi thề
+Biết lắng nghe khi ngời khá đang nói. +Biết chào hỏi khi gặp gỡ
-HS trả lời, lớp nhận xét. -HS đọc đề bài.
-Các nhóm đọc truyện, rồi thảo luận. -Cả lớp lắng nghe, nêu kết quả và
nhận xét bổ sung. -Cả lớp lắng nghe.
-Tập trung nhóm và tiến hành thảo luận
-Cá nhân báo cáo, lớp nêu nhận xét và bổ sung.
-Cả lớp lắng nghe.
-HS tập trung nhóm tiến hành thảo luận. Sau đó trình bày kết quả thảo
luận, lớp nhận xét. -Cả lớp lắng nghe.
4.Củng cố dặn dò -Nhận xét tiết học.
-Tiết sau học bài này tiếp theo. -Cả lớp lắng nghe.
-Về nhà su tầm
-Cả lớp lắng nghe. Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2009
Toán Luyện tập
I- Mục tiêu - Củng cố quy tắc rút gọn phân số; tính chất cơ bản của phân số.
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số. II- Đồ dùng dạy học
- GV: Chuẩn bị bảng phụ, phấn màu III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng

A.Kiểm tra bài cũ:


- Nêu tính chất cơ bản của phân số; quy tắc rút gọn phân số.
- Bài tập 1 trong SGK
4 6
= 2
3 12
8 =
3 2
15 25
= 3
5 11
22 =
1 2
36 10
= 18
5 75
36 =
25 12
B.Bµi míi: 1- Giới thiệu:
Yêu cầu tiết học. 2- Luyện tập:
Bài 1: Rút gọn các phân số sau: Kết quả:
3 2
28 14
=
5 8
30 48
= 2
1 50
25 =
2 3
54 81
=
Bài 2: Kết quả:
Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá + Gọi 1 Học sinh lên bảng nêu lại tính chất cơ
bản của phân số. Gọi 2 Học sinh chữa bảng bài tập 1
tr 114. - Học sinh nhận xét, GV đánh giá và cho điểm.
Phơng pháp thuyết trình: - Giáo viên nêu yêu cầu tiết học.
Phơng pháp luyện tập cá nhân: - Học sinh nêu yêu cầu bài 1. Học sinh cùng
GV làm mẫu, sau đó tự giải quyết các phần còn lại.
- 3 học sinh trình bày cách làm trên bảng. Khi chữa, GV yêu cầu học sinh giải thích cách làm.
- Học sinh nêu yêu cầu bài 2. - 1 học sinh trình bày cách làm trên bảng.
- Khi chữa, GV yêu cầu học sinh giải thích cách làm.
bằng 2
3 là:
12 8
; 30
20
.
Bài 3: Kết quả:
Trong các phân số đã cho, phân số bằng
100 25
lµ:
32 8
; 20
5
Bµi 4: TÝnh theo mÉu:
a
7 2
7 5
3 5
3 2
= ì
ì ì
ì
ta chia cả tử và mẫu của phân sè thø nhÊt cho 2 x 5.
b
11 5
7 8
11 5
7 8
= ì
ì ì
ì
ta chia cả tử và mẫu của ph©n sè thø nhÊt cho 8 x 7.
c
3 2
5 3
19 5
2 19
= ì
ì ì
ì
ta chia cả tử và mẫu cđa ph©n sè thø nhÊt cho 19 x5.

C. Cđng cố- dặn dò: Nhắc lại cách rút gọn phân số.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Củng cố dặn dò

Tải bản đầy đủ ngay(109 tr)

×