Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Bài tập 1135 SGK: Bài tập 2 135 SGK:

Bài tập 1135 SGK: Bài tập 2 135 SGK:

Tải bản đầy đủ - 57trang

49.2 SBT. + HS 2 khá : chữa bài tập 49.3
SBT. + HS 3 giỏi : Chữa bài tập 49.4
SBT. Các HS khác theo dõi, nhận xét.
HĐ2:Chữa bài tập 1135 SGK:
15 phút: + Hs đại diện nhóm làm thí
nghiệm lần lượt cho các HS trong nhóm cùng quan sát.
+ Thảo luận, trả lời, ghi vào tập.
+ Thảo luận chung, trả lời, nhận xét, ghi bài.
+ Thảo luận chung, trả lời, nhận xét, ghi bài.
HĐ3:Chữa bài tập 2135 SGK
15 phút + Làm việc cá nhân.
+ 1 HS lên bảng chữa bài tập chọn tỉ lệ thích hợp
+ Nộp 3 bài của 3 đối tượng.
HĐ4:Chữa bài tập 3135 SGK:
8 phút Bài 1.
Để một vật nặng ở tâm O. + Bươc 1. Thí nghiệm:
• Yêu cầu HS tìm vò trí của
mắt để sau cho thành bình vừa che khuất hết đáy.
• Đổ nước vào lại thấy tâm
O. •
Yêu cầu HS vẻ hình đúng quy luật.
+ Bước 2. •
? Tại sao mắt chỉ nhìn thấy điểm A?
• ? Tại sao đổ nước vào bình
tới ¾ bình thì mắt lại nhìn thấy điểm O?
• ? Làm thế nào để vẽ được
đường truyền ánh sáng từ O đến mắt?
• ? Giải thích tại sao đường
truyền ánh sáng lại gãy khúc tại O? gọi HS yếu
trả lời
Bài 2. + Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
+ Gọi HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài.
+ Kiểm tra, nhắc nhờ HS về hình đúng tỉ lệ.
+ Động viên HS dựng ảnh theo tỉ lệ hợp lý, cẩn thận, kết quả chính
xác.
Bài 3. ?a Đặc điểm chính của mắt cận
thò là không nhìn rõ những vật ở
BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC

I. Bài tập 1135 SGK:


+ nh sáng từ A truyền vào mắt. + Còn ánh sáng từ O bò chắn không
truyền được vào mắt. + Mắt nhìn thấy Odo có ánh sáng từ
O truyền qua nước, rồi qua không khí đến mắt.
+ nh sáng từ O truyền tới mặt phân cách giữa 2 môi trường, sau đó có một
tia khúc xạ trùng với tia IM
⇒ I là điểm tới. Nối I, O và M ta
được đường truyền ánh sáng từ O vào mắt qua môi trường nước và không
khí. Tia sáng bò gãt khúc tại I. Đó là sự
khúc xạ ánh sáng.

II. Bài tập 2 135 SGK:


16 12
OA d cm
OF OF f
cm = =
= = =
lệ: 4cm ÷
1 cm.
III.Bài tập 3 135 SGK:
+ a Không nhìn rõ các vật ở xa mắt. 40
Trả lời các câu hỏi của GV và thực hiện các yêu cầu của GV.
+ HS đọc thông tin, vẽ ảnh e.
. v
OF C ≡
⇒ Tiêu cự cuả kính mà Hoà phải
đeo là 40 cm. Tiêu cự của kính mà Bình phải
đeo là 60 cm.
- Về nhà: + Làm bài tập trong SBT.
+ Xem trước bài 52 SGK. hay ở xa mắt?
?b Người cận thò càng nặng thì càng không nhìn rõ các vật ở xa
mắt hay ở gần mắt?
?c Khắc phục tật cận thò là làm cho người cận thò có thể nhìn rõ
các vật ở xa hay ở gàn mắt? ?d Kính cận thò là thấu kính hội
tụ hay thấu kính phân kỳ?
?e Vẽ ảnh của vật ở xa ∞
để nhìn thấy tiêu cự của thấu kính
bằng khoảng cách từ mắt đến C
v
của mắt. +b Khoảng cách từ vật xa nhất nhìn
rõ được đến mắt càng ngắn thì mắt bò cận thò càng nặng.
Hoà bò cận thò nặng hơn +c Khắc phục tật cận thò là làm cho
người cận thò có thể nhìn thấy rõ hơn các vật ở xa mắt.
+ d Muốn thế phải đeo kính làm cho các vật ở xa
∞ hiện lên ở điểm
cực viễn C
v
của mắt. Ảnh hiện lên trước kính là ảnh ảo. nh của vật ở
xa ∞
qua thấu kính là ảnh ảo, nên thấu kính là thấu kính phân kỳ.
C
v
của Hoà: 40 cm. C
v
của Bình: 60 cm.
Vẽ hình. •
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
52
ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU
I. MỤC TIÊU: 1. + Nêu được về ánh sáng trắng và ánh sáng màu.
+ Nêu được VD về sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu. + Giải thích được sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu trong một số ứng dụng thực tế.
2.Kỹ năng thiết kế thí nghiệm để tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu. 3. Say mê nghiên cứu hiện tượng ánh sáng được ứng dụng trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ: •
Đối với mỗi nhóm HS: •
Một số nguồn sáng màu như đèn LED, bút laze, đèn phóng điện,… •
Một số đèn phát ra ánh sáng trắng, một đèn phát ra ánh sáng đỏ, một đèn phát ra ánh sáng xanh. •
Một bộ lọc màu. •
Một bình nước trong. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn đònh lớp 2.Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng 41
Tuần : 31
Tiết : 61
HĐ1:Tạo tình huống học tập:
2 phút
HĐ2 Tìm hiểu các nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng và các
nguồn sáng phát ra ánh sáng màu:
10 phút: + Đọc thông tin về các nguồn
sáng phát ra ánh sáng trắng và các nguồn sáng phát ra ánh sáng
màu. + Làm thí nghiệm minh hoạ.
+ Trả lời theo hiểu biết.
HĐ3:Nghiên cứu tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu:
23 phút Hoạt động nhóm.
+ Làm thí nghiệm với một ánh sáng màu và một bộ lọc màu khác
nhau
⇒ Kết luận.
+ Dựa vào kết quả trả lời C1. + C1. Chiếu một chùm ánh sáng
trắng qua tấm lọc màu đỏ, ta được ánh sáng màu đỏ.
Chiếu một chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu đỏ, ta được ánh
sáng màu đỏ. Chiếu một chùm ánh sáng đỏ
qua tấm lọc màu xanh, ta thấy tối.
+ C2. a Đối với chùm sáng trắng có giả thuyết cho rằng:
• Dễ nhuộm màu bởi các
tấm lọc màu. •
Trong chùm sáng trắng có ánh sáng đỏ. Tấm lọc màu đỏ
cho ánh sáng đỏ đi qua. b Tấm lọc màu đỏ cho ánh
sáng đỏ đi qua, ta nói nó không Trong thực tế được nhìn thấy ánh
sáng có nhiều màu khác nhau… ? Vật nào tạo ra ánh sáng trắng?
Vật nào tạo ra ánh sáng màu? Bài mới.
+ Hướng dẫn HS đọc thông tin SGK.
? Nêu VD về các nguồn phát ra ánh sáng trắng và nguồn phát ra
ánh sáng màu?
Hướng dẫn làm thí nghiệm như SGK và thí nghiệm tương tự nếu

? Câu hỏi C1.
? Câu hỏi C2. Nếu HS không trả lời được C2
thì gợi ý cho HS tấm lọc màu đỏ truyền ánh sáng đỏ đi qua thì có
hấp thu ánh sáng đỏ không?
Bài 52 ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH
SÁNG MÀU
I.Nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng và nguồn saùng phaùt ra aùnh sáng
màu:
1.Các nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng:
nh sáng do Mặt Trời và các đèn dây tóc nóng sáng phát ra.
2 .Các nguồn sáng phát ra ánh sáng màu:
Có một số nguồn sáng phát ra trực tiếp ánh sáng màu như: đèn LED, bút
laze, đèn ống phát ra ánh sáng màu dùng trong quảng cáo,…

II. Tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập 1135 SGK: Bài tập 2 135 SGK:

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×