Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Điểm cực cận và điểm cực viễn: Vận dụng:

Điểm cực cận và điểm cực viễn: Vận dụng:

Tải bản đầy đủ - 57trang

lớn thì A’B

sẽ nhỏ, và ngược lại. + 2 tam giaùc OIF va2A

B

F dồng
dạng. Ta có: 1
1 A B
A F OI
OF OI
AB A B
OA OF AB
OF A B
OA AB
OF OA
A B OF
AB =
= −
⇒ =
⇔ =
− ⇔
= +
Vì OA

và AB không đổi nên nếu A

B

lớn thì OF nhỏ và ngược lại. •
Kết quả: Nếu khoảng cách từ vật đến mắt lớn
thì ảnh sẽ nhỏ và tiêu cự sẽ lớn. Khi nhìn những vật ở gần thì tiêu cự của
mắt sẽ nhỏ.
HĐ4: Tìm hiểu điểm cực cận và điểm cực viễn
10 phút: + Trả lời theo SGK.
+ Đọc thông tin trong SGK.
+ Trả lời theo SGK. + Đọc thông tin trong SGK.
HĐ4: Vận dụng, củng cố,hướng dẫn về nhà:
5 phút: + C5.
Chiều cao của ảnh cột điện trên màng lưới là:
Ta có:
. 800.2
0.8 2000
AB OA A B
cm OA
= =
= + C6. Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì
tiêu cự của mắt sẽ dài nhất,khi nhìn vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của mắt
sẽ ngắn nhất. + Bước 2: dựa vào tia song song
với trục chính để chứng minh rằng tiêu cự của thuỷ tinh thể
trong trường hợp 1 lớn hơn trường hợp 2.
? Thế nào là điểm cực cận của mắt?
? Thế nào là điểm cực viễn của mắt?
+ Hướng dẩn HS đọc thông tin. + Hướng dẫn HS xác đònh điểm
cực viễn và điểm cực cận của mắt mình.
+ Nếu không còn thời gian thì C5, C6 làm ở nhà.
? Câu hỏi C5.
? Câu hỏi C6.

III. Điểm cực cận và điểm cực viễn:


+ Điểm gần nhất mà mắt có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận
của mắt. + Điểm gần mắt nhất mà mắt có thể
nhìn rõ được mà không điều tiết gọi là điểm cực viễn của mắt.

III. Vận dụng:


+ Đọc “ Ghi nhớ
”, “Có thể em chưa biết”.
Về nhà: •
Làm bài tập 49 trong SBT. •
Ôn lại cách vẽ ảnh. •
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
49 MẮT CẬN THỊ VÀ MẮT LÃO
I. MỤC TIÊU: 1. + Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là: không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật
cận thò là phải đeo kính phân kỳ. + Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được các vật ở gần mắt và cách khắc phục tật
mắt lão là đeo kính hội tụ. + Giải thích được cách khắc phục tật cận thò và tật mắt lão.
+ Biết cách thử mắt bằng bảng thử mắt. 2. Biết vận dụng các kiến thức quang học để hiểu được cách khắc phục các tật về mắt.
II. CHUẨN BỊ: •
Đối với mỗi nhóm HS: •
1 kính cận. •
1 kính lão. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp 2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng
HĐ1: KTBC - Tổ chức tình ? Hãy so sánh ảnh ảo của TKHT
Tuần : 29
Tiết : 58
huống học tập 5 phút:
+ Ảnh ảo của TKHT nằm ngoài tiêu cự và to hơn vật.
+ Ảnh ảo của TKPK nằm trong tiêu cự, nhỏ hơn vật.
HĐ2:Tìm hiểu về tật cận thò và cách khắc phục tật cận thò
18 phút:
+ Hoạt động nhóm. + Trả lời C
1
theo SGK.
C
2
: Mắt cận thò không nhìn rõ được những vật ở xa mắt. Điểm
cực viễn của mắt cận thò gần hơn so với mắt bình thường.
C3.Xem kính cận thò có phải là thấu kính phân kỳ hay không ta
phải xem kính đó có cho ảnh ảo nhỏ hơn vật hay không.
C4. •
Mắt không nhìn rõ vật AB vì nó nằm xa hơn điểm cực
viễn của mắt.
• Khi đeo kính, muốn nhìn rõ
ảnh ảo của vật thì ảnh phải hiện lên rong giới hạn
nhìn rõ của mắt, nghóa là phải nằm gần mắt hơn so
với điểm cực viễn của mắt.
• Nếukính cận có tiêu cự
trùng với điểm cực viễn của mắt thì yêu cầu nói
trên hoàn toàn được thoả mãn
HĐ3.Tìm hiểu biểu hiện của mắt lão và cách khắc phục:
17 phút Hoạt động cá nhân:
+ Đọc thông tin. + Trả lời câu hỏi.
và ảnh ảo của TKPK?
+ Vào bài như SGK. + Tổ chức cho HS thảo luận và
hợp thức hoá những kiến thức với biểu hiện của tật cận thò.
? Câu hỏi C
1
. ?
Câu hỏi C
2
. + Kiểm tra sự nhận biết của HS
về một kính cận thò thật →
C
3
.
? Câu hỏi C4.
? Tại sao ngưòi cận thò không nhìn rõ các vật ở xa?
? Muốn nhìn rõ các vật ở xa người cận thò phải làm gì?
? Kính cận thò là loại kính gì? Kính thích hợp là phải có tiêu
chuẩn nào?
+ Hướng dẫn những đặc điểm của mắt lão.
? Mắt lão là mắt thường gặp ở những người có tuổi như thế nào?
? Mắt lão có những đặc điểm nào?
Bài 49 MẮT CẬN THỊ VÀ MẮT LÃO

I. Mắt cận thò: 1.Những biểu hiện của tật cận thò:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điểm cực cận và điểm cực viễn: Vận dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×