Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Thí nghiệm: Nhận xét:

Thí nghiệm: Nhận xét:

Tải bản đầy đủ - 57trang

Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
45
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I. MỤC TIÊU: 1. + Mô tả được ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phận kỳ là ảnh ảo.
+ Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ. Phân biệt được ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
+ Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ.2 2. + Sử dụng thiết bò thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
+ Kỹ năng dựng ảnh của thấu kính phân kỳ. 3. Nghiêm túc, hợp tác.
II. CHUẨN BỊ: •
Thấu kính phân kỳ có f = 12cm. •
Một giá quang học. •
Một cây nến. •
Một màn để hứng ảnh. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp 2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng
HĐ1:KTBC - Toå chức tình huống học tập
5 phút
HĐ2:Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
10 phút: Hoạt động nhóm.
+ Kể tên các dụng cụ thí nghiệm, bố trí và tiến hành thí
nghiệm. + Quan sát ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính phân kỳ. + Thảo luận trả lời C1, C2.
+ Ghi nhận xét. +C1. Đặt vật ở bất kỳ vò trí nào
Kết hợp kiểm tra bài cũ trong khi dựng ảnh: thấu kính hội tụ cho mấy loại ảnh?
Khi nào có ảnh thật? Ứng dụng? Khi nào có ảnh ảo? Ứng dụng?
+ Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm, quan sát, uốn nắn những nhóm bố trí thí
nghiệm sai nếu có
? Câu hỏi C1. Bài45
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I. ĐẶC ĐIỂM ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN
KỲ:

1. Thí nghiệm:


- 17
Tuần : 26
Tiết : 51
trước thấu kính phân kỳ cũng không hứng được ảnh của nó
trên màn. + C2. Muốn quan sát được ảnh
ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ, ta đặt mắt trên đường
truyền của chùm tia ló. nh của một vật tạo bởi thấu kính phân
kỳ là ảnh ảo cùng chiều với vật. + Trả lời cá nhân theo hiểu biết.
.
HĐ3: Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ:
15 phút: Hoạt động cá nhân + nhóm.
+ Thảo luận nhóm, trả lời C3. + Cá nhân làm C4 ra nháp, lên
bảng.
+ C3. →
cách dựng ảnh + C4. a. Dựa vào tia song song
với trục chính và đi qua quang tâm O của thấu kính phân kỳ để
dựng ảnh. b. Xét 2 cặp tam giác đồng
dạng:
FB O ∆
và IB B
∆ OA B
∆ và
OAB ∆
? Câu hỏi C2.
? Sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính phân kỳ và thấu hính hội tụ có gì khác
nhau?
+ Sửa chữa sai sót, HS vẽ vào tập.
? Câu hỏi C3. ? Câu hỏi C4.

2. Nhận xét:


+ Vật sáng đặt ở mọi vò trí trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh
ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự
của thấu kính phân kỳ. + Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo
của vật có vò trí cáchthấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
II. CÁCH DỰNG ẢNH: Muốn dựng ảnh của một vật
sáng AB qua thấu kính phân kỳ khi AB vuông góc với trục chính,
A nằm trên trục chính:
o Dựng ảnh B
,
của B qua thấu kính.
o Từ B
,
hạ đường vuông góc với trục chính cắt trục
chính tại A
,
, A
,
là ảnh của A.
o A
,
B
,
là ảnh ảo của AB tạo bởi thấu kính phân kỳ.
⇒ FB
OF B O
IB IB
B B OA
OB A B
OA OB
AB 
= =
 
 =
= 
⇒ 2
8 3
OA f
cm =
= c. Vật đặt ở rất xa thấu
kính thì ảnh có vò trí tại tiêu điểm F. Vật càng vào gần thấu
kính thì ảnh cũng gần thấu kính hơn. Tia BI coù phương cũng
không đổi nên tia IK có phương cũng không đổi. Khi dòch chuyển
vật vào gần thấu kính, tia BO sẽ cắt tia IK kéo dài ở điểm nằm
trong khoảng OF.
HĐ4:So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kỳ bằng phép vẽ.
10phút: Hoạt động cá nhân + nhóm.
+ 2 HS lên bảng, một HS vẽ một trường hợp.
+ Trả lời câu hỏi. + C5.
• Ảnh ảo của vật AB tạo
bởi thấu kính hội tụ to hơn vật.
• nh ảo của vật AB tạo
bởi thấu kính phân kỳ nhỏ hơn vật.
HĐ5:Vận dụng: 5 phút:
+ C6. •
Ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kỳ giống nhau vì nó cùng chiều với vật.
• Khác nhau:
o nh ảo của thấu kính hội tụ to hơn vật và nằm
ngoài khoảng tiêu cự. o nh ảo của thấu kính
phân kỳ nhỏ hơn vật và nằm + Gọi 2 HS lên bảng vẽ 2 trường hợp
của C5. + Sửa chữa sai sót.
? So sánh ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
III. ĐỘ LỚN CỦA ẢNH TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ:
+ Vẽ ảnh trong 2 trường hợp thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ
⇒ Nhận xét.
+ nh ảo của thấu kính hội tụ bao giờ cũng lớn hơn vật và nằm
ngoài khoảng tiêu cự. + nh ảo của thấu kính phân kỳ
bao giờ cũng nhỏ hơn vật và luôn luôn nằm trong khoảng tiêu cự.
IV. VẬN DỤNG: 19
trong khoảng tiêu cự. + Cách nhận biết: đưa thấu kính
lại gần trang sách. Nếu nhìn qua thấu kính hình ảnh dòng chữ to
hơn khi quan saùt trực tiếp là thấu kính hội tụ và ngược lại là
thấu kính phân kỳ. + C7. Dựa vào hình 45.1 có 2
cặp tam giác đồng dạng:
OB F ∆
và BB I

OAB ∆
và OA B
∆ ⇒
hệ thức đồng dạng ⇒
h’ = 3.h = 1,8cm OA’ = 24 cm
+ C8. Bạn Đông bò cận thò nặng. Nếu bạn bỏ kính ra, ta nhìn mắt
bạn to hơn lúc đeo kính vì kính là thấu kính phân kỳ. Khi ta nhìn
mắt bạn qua thấu kính phân kỳ đã nhìn thấy ảnh ảo của mắt
nhỏ hơn khi mắt không đeo kính.
+ Đọc “ Ghi nhớ ”,” Có thể em chưa biết”.
+ Học bài, làm BT trong SGK. + Xem trước bài 46.
+ Chuẩn bò mẫu báo cáo như bài 46 SGK, tiết sau thực hành
làm trước luyện tập vào báo cáo
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU: 1. Vận dụng kiến thức về TKHT và TKPK để dựng ảnh tạo bởi 2 loại thấu kính trên.
2. Rèn luyện kỹ năng tính tốn tìm độ cao của ảnh, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, … II. CHUẨN BỊ:
• Bảng phụ vẽ hình: Ảnh tạo bởi TKHT và TKPK.
• Thước thẳng, compa, êke.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1. Ổn đònh lớp
2. Bài mới: Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS
?
Hãy nêu cách vẽ ảnh tạo bởi TKHT ?
?
Hãy nêu cách vẽ ảnh tạo bởi TKPK ?
Bài tập 1:
Đặt một vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng, vuông góc với trục chính của 1 TKHT, cách
thấu kính 20cm, A nằm trên trục chính, thấu kính có tiêu cự 30 cm .
a Hãy dựng ảnh của vật theo đúng tỉ lệ 1cm trên hình vẽ ứng với 10cm.
b Hãy cho biết tính chất của ảnh thật hay ảo và tính khoảng cách từ ảnh A

B

đến thấu kính . + u cầu 1 HS đọc và tóm tắt bài tốn.
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình →
các HS còn lại thực hiện vào vở.
? Hãy cho biết tính chất của ảnh A’B’ tạo bởi thấu
kính ?
+ u cầu 1 HS nêu phương án giải. - Cá nhân HS trả lời
- Cá nhân HS trả lời
Bài tập 1:
Tóm tắt: d = OA = 20cm
f = OF = OF’ = 30cm
a Dựng ảnh b + Nêu tính chất của ảnh.
+ d’ = OA’ = ? Giải
a Dựng hình:
b 21
Tuần : 26
Tieát : 52
? ΔOAB
ΔOAB ⇒
tỉ lệ thức nào?
?
ΔOFB
ΔBIB ⇒
tỉ lệ thức nào?
+ Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
Bài tập 2:
Đặt một vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng, vuông góc với trục chính của 1 TKHT, cách
thấu kính 30 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự 20 cm .
a Hãy dựng ảnh của vật theo đúng tỉ lệ 1cm trên hình vẽ ứng với 10cm.
b Hãy cho biết tính chất của ảnh thật hay ảo và tính khoảng cách từ ảnh A

B

đến thấu kính . + u cầu 1 HS đọc và tóm tắt bài tốn.
+ u cầu 1 HS lên bảng vẽ hình →
các HS còn lại thực hiện vào vở.
? Hãy cho biết tính chất của ảnh A’B’ tạo bởi thấu
kính ?
+ Yêu cầu 1 HS nêu phương án giải.
?
ΔOAB ΔOAB
⇒ tỉ lệ thức nào?
? ΔOFB
ΔBIB ⇒
tỉ lệ thức nào? + Ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
+ Trên hình vẽ, xét hai cặp tam giác đồng dạng:
ΔOAB ΔOAB
⇒ OA OB
= OA
OB 1
ΔOFB
ΔBIB ⇒
OF OB =
BI BB
Mà: BI = OA , OF’ = OF ⇒
OF OB OF OB
= =
BI BB
OA BB ⇔
OF OB
OB =
OF - OA OB - BB OB
⇒ =
OB 30
3 OB
30 20 ⇒
= =
− 2
Từ 1 và 2 ta có: OA OB
= 3
OA= 3.OA 3.20 60 OA
OB = ⇒
= =
cm. Vậy khoảng cách từ ảnh A

B

đến thấu kính là 60cm.
Bài tập 2:
Tóm tắt: d = OA = 30cm
f = OF = OF’ = 20cm
c Dựng ảnh d + Nêu tính chất của ảnh.
+ d’ = OA’ = ? Giải
a Dựng hình:
b + Ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
+ Treân hình vẽ, xét hai cặp tam giác đồng dạng:
ΔOAB ΔOAB
⇒ OA OB
= OA
OB 1
ΔOFB
ΔBIB ⇒
OF OB =
BI BB
Mà: BI = OA , OF’ = OF ⇒
OF OB OF OB
= =
BI BB
OA BB ⇔
+ Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức. OF
OB OB
= OA - OF BB - OB
OB ⇒
= OB
20 2
OB 30 20
⇒ =
= −
2 Từ 1 và 2 ta có:
OA OB =
2 OA=2.OA 2.30 60
OA OB
= ⇒ =
= cm.
Vậy khoaûng cách từ ảnh A

B

đến thấu kính là 60cm. •
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn:
Ngày dạy :
BÀI
46
THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
.I. MỤC TIÊU: 1. + Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
+ Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ. 2. + Rèn luyện được kỹ năng thiết kế kế hoạch đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng kiến thức thu thập
được. + Biết lập luận về sự khả thi của các phương pháp thiết kế trong nhóm.
+ Hợp tác tiến hành thí nghiệm.
3. Nghiêm túc và hợp tác để nghiên cứu hiện tượng. II. CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm HS:
+ Một thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo. + Một vật sáng có chữ L hoặc chữ F khoét trên nàm chắn sáng, một đèn hoặc một cây nến.
+ Một nàm hứng nhỏ màu trắng. + Một giá quang học có thước đo.
• Đối với mỗi HS:
+ Chuẩn bò báo cáo thí nghiệm có sẵn ở phần trả lời. + Phòng học che ánh sáng.
+ Ổn đònh lớp.
III. TỔ CHỨC THỰC HÀNH: Hoạt động của HS
Trợ giúp của GV
HĐ1:Kiểm tra sự chuẩn bò của HS : 20 phút:
+ Kiểm tra báo cáo thực hành của HS: Mỗi nhóm kiểm tra một bảng, GV sửa chữa những
chỗ còn sai sót: trong cách dựng hình, yêu cầu HS trả lời câu C, công thức tính f.
+ Gọi 2 đại diện nhóm trình bày các bước tiến hành, GV + HS trả lời câu C:
d = 2f, ta có ảnh thật, ngược chiều với vật. 23
Tuần : 27
Tiết : 53
chuẩn bò ghi và ghi tóm tắt các bước tiến hành thí nghiệm để HS yếu có thể hiểu được.
HĐ2: Tiến hành thực hành: 15 phút:
+ Yêu cầu HS làm theo các bước thí nghiệm. + Theo dõi quá trình thực hiện thí nghiệm của HS. Giúp
đỡ các nhóm yếu.
HĐ3: Củng cố: 10 phút
+ Kỷ luật khi tiến hành thí nghiệm. + Kỹ năng thực hành của các nhóm.
+ Đánh giá chung và thu báo cáo. ? Ngoài phương pháp này các em có thể chỉ ra phương
pháp nào xác đònh được tiêu cự?
• Gợi ý:
Dựa vào cách dựng ảnh qua thấu kính hội tụ, chứng minh như bài tập. Đo được đại lượng nào, tìm ra công
thức tính f. 2
h h
d d
f =
= = d.
4 4
d d f
d d f
+ = +
⇒ = + Bước 1: Đo chiều cao của vật h = …
+ Bước 2: Dòch chuyển nàn và vật ra xa thấu kính một khoảng bằng nhau , dừng lại khi thu được ảnh
rõ nét.
+ Bước 3: Kiểm tra: d
d =
d d h h
= =
+ Bước 4: 1
4 4
d d f
+ =
= + HS tiến hành thực hiện theo nhóm, ghi kết quả
vào bảng:
1 2
3 4
4 f
f f
f f
mm + + +
=
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
47
SỰ TẠO THÀNH ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH
I. MỤC TIÊU: 1. + Nêu và chỉ ra được 2 bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối.
+ Nêu và giải thích được đặc điểm hiện trên phim của máy ảnh. + Dựng được ảnh của vật tạo ra trong máy ảnh.
2. Biết tìm hiểu Vật lý được ứng dụng trong kỹ thuật và cuộc sống. 3. Say mê, hứng thú khi hiểu được tác dụng của ứng dụng.
II. CHUẨN BỊ: + Mô hình máy ảnh.
+ Một máy ảnh bình thường. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp 2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng
HĐ1. KTBC – Tổ chức tình huống học tập
5 phút: + Một HS trả lời theo hiểu biết, ghi
điểm.
HĐ2:Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh:
13phút: + Đọc tài liệu + quan sát.
+ Trả lời câu hỏi theo hiểu biết, nhận xét, bổ sung, ghi bài.
? Vật đặt ở vò trí nào thì TKHT
tạo được ảnh hứng trên màn độ lớn không thay đổi?
+ Nhu cầu cuộc sống muốn ghi lại hình ảnh của mình, của cảnh
vật,… thì phải dùng dụng cụ gì?
⇒ Bài mới.
+ Cho HS quan sát mô hình máy ảnh.
+ Đọc thông tin SGK, nêu câu hỏi:
? Máy ảnh là dụng cụ dùng để làm gì?
+ Quan sát mô hình. Cho biết các bộ phận chính của máy ảnh?
Bài47
SỰ TẠO THÀNH ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH.

I. Cấu tạo của máy ảnh:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thí nghiệm: Nhận xét:

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×