Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Tiêu cự: truyền thẳng.

Tiêu cự: truyền thẳng.

Tải bản đầy đủ - 57trang

Thấu kính có rìa dày gọi là thấu kính phân kỳ.
+ C2. Chùm tia ló là chùm phân kỳ.
HĐ3:Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân
kỳ: 15 phút:
+ Hoạt động cá nhân + nhóm. + Quan sát lại thí nghiệm.
+ Trả lời C3. + C3. Tia ở giữa khi đi qua thấu kính
không bò đổi hướng. Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán.
+ Giống như thấu kính hội tụ. + Quan sát lại thí nghiệm.
+ C4. Dự đoán: nếu kéo dài chùm tia ló ở thấu kính phân kỳ thì chúng sẽ gặp
nhau tại một điểm trên trục chính ở phía chùm tia tới.
+ C5, C6. Chùm tia ló kéo dài vẫn gặp nhau tại tiêu điểm F trên trục chính.
thấu kính phân kỳ. + Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm như SGK h. 44.1
? Câu hỏi C2.
? Có nhận xét gì về đặc điểm
của thấu kính phân kỳ? º Hình dạng của thấu kính
phân kỳ và ký hiệu của thấu kính phân kỳ.
+ Cho HS quan saùt lại thí nghiệm.
? Câu hỏi C3.
º Thông báo về khái niệm quang tâm.
? Câu hỏi C4.
? Câu hỏi C5, C6. º Thông báo về khái niệm
tiêu cự của thấu kính phân kỳ.

2. Thí nghiệm:


+ Bố trí thí nghiệm như hình 44.1 SGK.
+ Chiếu một chùm sáng song song vuông góc với mặt của thấu kính
phân kỳ, cho ta chùm tia ló là chùm tia phân kỳ.3
3.Nhận xét:
+ Thấu kính phân kỳ có rìa dày. + Chùm tia ló là chùm phân kỳ.
+ Ký hiệu:
II. TRỤC CHÍNH, QUANG TÂM, TIÊU ĐIỂM, TIÊU CỰ CỦA
THẤU KÍNH PHÂN KỲ:

1. Trục chính:


Giống như thấu kính hội tụ

2. Quang tâm:


Giống như thấu kính hội tụ

3. Tiêu điểm:


+ Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho
chùm tia ló kéo dài cắt nhau tại một điểm nằm trên trục chính.
Điểm đó gọi là tiêu điểm F của thấu kính phân kỳ , nó nằm cùng
phía với chùm tia tới. + Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm
nằm đối xứng ở hai bên thấu kính.

4. Tiêu cự:


+ Khoảng cách từ quang tâm tới tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu
kính phân kỳ. + OF = OF
,
= f III. VẬN DỤNG:
.
HĐ5: Củng cố bài học –Vận dụng – Hướng dẫn về nhà.
10 phút: Hoạt động cá nhân+ nhóm.
+ C7. •
Tia ló của tia tới 1 kéo dài qua điểm F
• Tia ló của tia tới 2 qua quang
tâm đi thẳng không đổi hướng. + C8. Để nhận biết kính cận thò là thấu
kính hội tụ hay phân kỳ có thể dùng một trong haicách của C1.
+ C9. Thấu kính phân kỳ có những đặc điểm trái ngược với thấu kính hội tụ.
• Có rìa dày.
• Có chùm tia ló phân kỳ.
• Nhìn vật qua thấu kính ta thấy
ảnh bé hơn so với khi quan sát trực tiếp.
- Đọc “ Ghi nhớ
”, “Có thể em chưa biết”.
- Về nhà: •
Làm bài tập trong SBT. •
Chuẩn bò trước bài 45 SGK.
? Câu hỏi C7.
? Câu hỏi C8.
? Câu hỏi C9.
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
45
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I. MỤC TIÊU: 1. + Mô tả được ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phận kỳ là ảnh ảo.
+ Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ. Phân biệt được ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
+ Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ.2 2. + Sử dụng thiết bò thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
+ Kỹ năng dựng ảnh của thấu kính phân kỳ. 3. Nghiêm túc, hợp tác.
II. CHUẨN BỊ: •
Thấu kính phân kỳ có f = 12cm. •
Một giá quang học. •
Một cây nến. •
Một màn để hứng ảnh. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp 2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng
HĐ1:KTBC - Tổ chức tình huống học tập
5 phút
HĐ2:Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
10 phút: Hoạt động nhóm.
+ Kể tên các dụng cụ thí nghiệm, bố trí và tiến hành thí
nghiệm. + Quan sát ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính phân kỳ. + Thảo luận trả lời C1, C2.
+ Ghi nhận xét. +C1. Đặt vật ở bất kỳ vò trí nào
Kết hợp kiểm tra bài cũ trong khi dựng ảnh: thấu kính hội tụ cho mấy loại ảnh?
Khi nào có ảnh thật? Ứng dụng? Khi nào có ảnh ảo? Ứng dụng?
+ Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm, quan sát, uốn nắn những nhóm bố trí thí
nghiệm sai nếu có
? Câu hỏi C1. Bài45
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I. ĐẶC ĐIỂM ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN
KỲ:

1. Thí nghiệm:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiêu cự: truyền thẳng.

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×