Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Nhận xét : Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi TKHT: Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi TKHT:

Nhận xét : Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi TKHT: Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi TKHT:

Tải bản đầy đủ - 57trang

bởi thấu kính hội tụ: 15 phút:
Hoạt động nhóm. + Thí nghiệm theo các bước như SGK.
+ Trả lời câu hỏi.
+ C1. nh thật ngược chiều so với vật. + C2. Dòch vật vào gần thấu kính hơn,
ta vẫn thu được ảnh của vật trên màn. Đó là ảnh thật ngược chiều với vật.
+ C3. Đặt vật vào khoảng tiêu cự, ta không hứng được ảnh thật trên màn
nữa. Vẫn có ảnh của vật nhưng đó là ảnh ảo. Muốn quan sát được ảnh ảo của
vật ta phải đặt mắt trên đường truyền của tia ló. nh ảo cùng chiều với vật và
lớn hơn vật.
HĐ3: Dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
15 phút: Hoạt động cá nhân + nhóm
hình vẽ SGK như hình 43.2 SGK.
+ Chú ý trong quá trình tiến hành thí nghiệm phải chú ý
đặt vật và màn vuông góc với trục chính của thấu kính hội
tụ. + Hướng dẫn trong trường hợp
vật đặt ra xa thấu kính 2m : quay mặt thấu kính về phía
cửa sổ để hứng ảnh cửa sổ lên màn.
+ Đo khoảng cách từ ảnh cửa sổ đến thấu kính.
+ So sánh với tiêu cự của thấu kính.
+ Nếu không có điều kiện thí nghiệm: GV thông báo như
SGK.
? Câu hỏi C1.
? Câu hỏi C2.
? Câu hỏi C3.
+ Ghi nhận xét vào bảng 1.
º nh của một điểm sáng Stạo bởi thấu kính hội tụ.
? Câu hỏi C4.
+ Từ cách dựng ảnh của một điểm sáng qua thấu kính hội
tụ hãy:
? Nêu cách dựng ảnh vật sáng
AB qua thấu kính?
? Câu hỏi C5.
MỘT VẬT TẠO BỞI TKHT:

1.Thí nghiệm:


a Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự: - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự
cho ảnh thật ngược chiều với vật. - Khi đặt vật rất xa TK thì ảnh
thật có vò trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
- Vật ở xa tiêu điểm cho ảnh nhỏ, vật ở gần tiêu cự cho ảnh
lớn.
b Đặt vật trong khoảng tiêu cự: - Vật đặt trong khoảng tiêu cự
cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều với vật

2. Nhận xét :


kẽ bảng 1 SGK vào vở
II.CÁCH DỰNG ẢNH:

1. Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi TKHT:


C
4
: Dùng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính để dựng ảnh:
• Tia song song với trục chính
→ tia ló qua tiêu điểm F.
• Tia qua quang tâm O
→ tia
ló truyền thẳng. •
Tia qua F’ →
tia ló song song với trục chính.
• Giao điểm của các tia ló là
ảnh S’ của điểm sáng S.

2. Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi TKHT:


HĐ4:Vận dụng – củng cố – Hướng dẫn về nhà:
10 phút
- ?
Câu hỏi C
6
. a Trên hình a, xét hai cặp tam
giác đồng daïng:
ABF OHF
∆ ∆
:
; A B F
OIF ∆
∆ :
,suy ra: AB
AF BF
OH OF
HF =
= 1
A B A F
B F OI
OF IF
= =
2
Từ 1 ⇒
AB AF
OH OF
OH A B
 =
 
 =
 ⇒
AB AF
A B OF
= .
AB OF A B
AF ⇒
= =
. AB OF
OA OF −
⇔ 1.12
12 0,5
36 12 24
A B =
= =
− Vậy h’= 0,5cm
Từ 2 ⇒
A B A F
OI OF
OI AB
 =
 
 =
 ⇒
A B A F
AB OF
= ⇔
A B AB
A F OF
AB OF
+ +
= =
OA OF
. A B
AB OF OA
AB +
⇔ =
SGK C
5
: Tương tự như dựng ảnh S’ của điểm sáng S:
• Giao điểm của các tia ló là
ảnh B’ của B; từ B’ hạ đường vuông góc với
∆ ta có ảnh A’ của
điểm A. •
Khi d f →
ảnh thật ngược chiều.
• Khi d f
→ ảnh ảo cùng
chiều. III. VẬN DỤNG:
b Hình b, xét: OB F
∆ BB I

OAB ∆
OA B ∆
Suy ra hệ thức đồng dạng: 12
+ C
7
. Khi từ từ dòch chuyển thấu kính hội tụ ra xa trang sách, ảnh của dòng
chữ quan sát qua thấu kính cùng chiều và to hơn hình ảnh khi quan sát trực
tiếp. Đó là ành ảo dòng chữ tạo bởi thấu kính hội tụ khi dòng chữ nằm trong
khoảng tiêu cự của thấu kính. Tới vò trí nào đó ta lại nhìn thấy ảnh của dòng
chữ tạo bởi thấu kính hội tụ khi dòng chữ nằm ngoài khoảng tiêu cự.
Đọc “ Ghi nhớ
”, “Có thể em chưa biết”.
- Về nhà:
• Làm bài tập trong SBT.
• Chuẩn bò trước bài 44
0,5 1 .12 1
OA +
⇔ =
=18cm Vậy OA
≈ 18cm
? Câu hỏi C
7
. OB
OF B F
BB BI
B I OA
OB AB
OA OB
A B 
= =
 
 =
= 
Suy ra: h’=3cm, OA’ = 24cm.
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
44
THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I. MỤC TIÊU: 1. + Nhận dạng được thấu kính phân kỳ.
+ Vẽ được đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt tia tới đi qua quang tâm và song song với trục chính qua thấu ính phân kỳ.
2.+ Biết tiến hành thí nghiệm bằng các phương pháp như bài 42. Từ đó rút ra được đặc điểm của thấu kính phân kỳ.
+ Rèn luyện kỹ năng vẽ hình. 3. Nghiêm túc, cộng tác với bạn để tiến hành thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ: •
Đối với mỗi nhóm HS: •
Một TKPK có f = 12cm. •
Một giá quang học. •
Một nguồn sáng phát ra 3 tia sáng song song. •
Một màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp 2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng
HĐ1. KTBC – Tổ chức tình huống học tập
5 phút: + Trả lời theo hiểu biết 1 HS , ghi
điểm.
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
15 phút Hoạt động nhóm.
+ C1. Thấu kính có rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ.
? Nêu đặc điểm của ành tạo
bởi thấu kính phân kỳ trong 2 trưòng hợp:
• Vật đặt ngoài khoảng
tiêu cự. •
Vật đặt trong khoảng tiêu cự.
? Muốn dựng ảnh của một vật
qua thấu kính hội tụ phải làm như thế nào?
+ Vào bài như SGK.
? Câu hỏi C1.
º Thấu kính có rìa dày gọi là Bài 44
THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH PHÂN KỲ:

1. Quan sát và tìm cách nhận biết:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét : Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi TKHT: Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi TKHT:

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×