Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Kết luận: Mở rộng: Thí nghiệm: Hình dạng của TKHT:

Kết luận: Mở rộng: Thí nghiệm: Hình dạng của TKHT:

Tải bản đầy đủ - 57trang

- Cắm đinh A’ sao cho mắt chỉ nhìn thấy A’.
- Đo góc · ·
AIN A IN .
- Ghi kết quả vào bảng.
- HS rút ra kết luận.
- Đọc thông tin →
trả lời câu hỏi.
HĐ3: Vận dụng 10 phút:
- HS vẽ hình vào vở nháp, 1 HS vẽ trên bảng và trả lời câu hỏi
→ ánh sáng không truyền thẳng từ A
→ B
→ mắt đón tia khúc xạ. Vì
vậy,chỉ nhìn thấy ảnh của A đó là B. - Xác đònh điểm tới: Nối B với M, tia
này cắt mặt phân cách tại I →
IM là tia khúc xạ.
- Nối A với I ta được tia tới →
đường truyền của tia sáng là AIM.
- Đọc “ Ghi nhớ
”, “Có thể em chưa biết”.
- Về nhà: •
Làm bài tập trong SBT. •
Chuẩn bò trước bài 42. I chắn rồi truyền tới A’ bò đinh A
che khuất. - Yêu cầu HS nhấc tấm thuỷ tinh
ra, dùng bút nối từ A
→ I
→ A’ là
đường truyền của tia sáng. - Yêu cầu HS làm tiếp TN
→ ghi
vào bảng →
báo cáo kết quả. - Xử lý kết quả của các nhóm.
? Góc tới giảm thì góc khúc xạ
thay đổi như thế nào?
? Góc tới bằng 0
→ góc khúc xạ?
Có nhận xét gì trong trường hợp này?
- Chuẩn lại kiến thức →
HS ghi bài.
? Ánh sáng đi từ môi trường
không khí sang môi trường khác nước có tuân theo quy luật này
không?
? Ánh sáng truyền từ A
→ M có
theo đường thẳng không? Vì sao?
? mắt nhìn thấy A hay B? Vì sao?
Xác đònh điểm tới bằng cách nào?

2. Kết luận:


Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thuỷ tinh:
• Góc khúc xạ nhỏ hơn góc
tới. •
Góc tới tăng giảm thì góc khúc xạ cũng tăng giảm.

3. Mở rộng:


Ánh sáng đi từ môi trường không khí và môi trường trong
suốt khác rắn, lỏng đều tuân theo quy luật này:
• Góc tới tăng giảm
→ góc
khúc xạ tăng giảm. •
Góc khúc xạ góc tới. •
Góc tới bằng 0 →
góc khúc xạ bằng 0.
II. VẬN DỤNG:
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
42
THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. MỤC TIÊU: 1. + Nhận dạng được TKHT.
+ Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua TKHT. + Vận dụng được kiến thức đã học để giả bài toán về TKHT và giải thích hiện tượng thường gặp trong
thực tế. 2. Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK
→ Tìm ra đặc điểm của TKHT.
3. Thái độ nhanh nhẹn, nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ:
• Đối với mỗi nhóm HS:
• 1 TKHT có tiêu cự 10cm
→ 12cm.
• 1 giá quang học.
• 1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng.
• 1 nguồng sáng phát ra gồm 3 tia sáng song song.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1. Ổn đònh lớp
2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng
HĐ1. KTBC : 5 phút:
+ 2 HS tra lời, GV ghi điểm.
HĐ2:Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ:
10 phút Hoạt động nhóm:
+ Làm thí nghiệm. + Quan sát.
+ Trả lời C1, C2. + Nhận dạng thấu kính hội tụ.
? Khi tia sáng đi từ không khí đến thuỷ tinh ta có kết luận
gì? ? Bài tập 40 – 41 SGK.
+ Vào bài như SGK. + Bố trí thí nghiệm như SGK.
+ Hướng dẫn HS quan sát đường truyền của chùm tia tới
song song vuông góc với mặt thấu kính.
? Quan sát: thấu kính hội tụ có đặc điểm gì?
+ Cách biểu diễn thấu kính hội tụ.
Bài 42
THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TKHT:

1. Thí nghiệm:


Chùm tia khúc xạ qua thấu kính là chùm tia hội tụ.

2. Hình dạng của TKHT:


- Làm bằng vật liệu trong suốt. - Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Ký hiệu: 8
Tuần : 24
Tiết : 48
HĐ3: Tìm hiểu các khái niệm: trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
của thấu kính hội tụ 20 phút:
+ Đọc tài liệu và làm thí nghiệm như h. 42.2 SGK và tìm trục chính.
+ Phát biểu và ghi nhận khái niệm trục chính của thấu kính hội tụ.
+ Đọc tài liệu, trả lời câu hỏi.
+ Đọc tài liệu, phát biểu, ghi.
HĐ4:Vận dụng – củng cố – Hướng dẫn về nhà:
10 phút: HS tự làm
- Đọc “ Ghi nhớ
”, “Có thể em chưa biết”.
- Về nhà: •
Làm bài tập trong SBT. •
Chuẩn bò trước bài 43 SGK + Gọi HS đọc thông tin, làm
thí nghiệm, vẽ hình Hình vẽ SGK
? Quang tâm là điểm nào? + Quay đèn cho một tia sáng
không vuông góc với trục chính và đi qua quang tâm ,
nhận xét tia ló. + Thông báo ngay trên hình
vẽ tiêu điểm F va F
,
. º Tia tới quay sang mặt bên
kia của thấu kính hội tụ, thì hiện tượng cũng xãy ra tương
tự. º Đặc điểm tia ló của tia tới đi
qua tiêu điểm: song song với trục chính.
? Câu hỏi C7. + C8 SGK: điểm hội tụ của
thấu kính hội tụ tập trung nhiều ánh sáng nên năng
lượng nhiều, gây cháy. II. TRỤC CHÍNH, QUANG TÂM,
TIÊU ĐIỂM, TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ;

1.Trục chính:


Tia sáng tới vuông góc với mặt của thấu kính hội tụ có một tia
truyền thẳng không đổi không đổi hướng trùng với một đường thẳng
gọi là trục chính .
2 .
Quang tâm:
+ Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại điểm O, gọi là quang tâm.
+ Tia sáng đi qua quang tâm O thì đi thẳng không đổi hướng.

3. Tiêu ñieåm:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết luận: Mở rộng: Thí nghiệm: Hình dạng của TKHT:

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×