Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Kết luận: Thí nghiệm:

Kết luận: Thí nghiệm:

Tải bản đầy đủ - 57trang

• Nhìn đinh ghim B, không nhìn
thấy đinh ghim A. •
Nhìn đinh ghim C, không nhìn thấy đinh ghim A , B.
• Nhấc miếng gỗ ra: nối A, B, C
→ đường truyền của tia sáng từ A
→ B
→ C
→ mắt.
- Trả lời C
6
: •
Đo góc tới và góc khúc xạ. •
So sánh góc tới và góc khúc xạ. - 3 HS trả lời kết luận.
• Giống nhau: tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng tới. •
Khác nhau: 
Ánh sáng đi từ không khí vào nước thì r i.
 Ánh sáng đi từ nước sang
không khí thì r i ⇒
Ghi kết luận.
HĐ4: Củng cố – Vận dụng 10 phút
- Trả lời C
7
, C
8
. -
Hướng dẫn về nhà: •
Hiện tượng khúc xạ là gì? Phân biệt hiện tượng phả xạvà hiện tượng
khúc xạ ánh sáng. •
Phân biệt sự khác nhau giữa : ánh sáng đi từ nước và không khí và
ngược lại. •
Làm BT40 SBT. •
Đọc “ Ghi nhớ
”, “Có thể em chưa biết”.
• Chuẩn bò trước bài 41.
- Nghiên cứu TN và trình bày các bước làm TN.
? Hãy trình bày C
5
. ?
Ánh sáng truyền từ A →
B, mắt nhìn vào B không thấy A
→ ánh
sáng từ A có tới mắt được không? Vì sao?
? Hãy chỉ ra điểm tới, tia tới, tia
khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ.
? Hãy rút ra KL: Ánh sáng đi từ
không khí sang nước và đi từ nước sang không khí có điểm nào giống
và khác nhau?
? Câu hỏi C
7
, C
8
.

3. Kết luận:


Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì:
• Tia khúc xạ nằm trong mp tới
• Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
• NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
41
QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
I. MỤC TIÊU: 1. + Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm.
+ Mô tả được TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ. 2. Thực hiện được thí nghiệm về kúc xạ ánh sáng. Biết đo góc tới và góc khúc xạ để rút ra quy luật.
3. Nghiêm túc, sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ: •
Đối với mỗi nhóm HS: •
Một miếng thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt hình bán nguyệt hoặc dán giấy theo đường kính chỉ để khe hở nhỏ, hoặc thay bằng 1 đinh ghim ở điểm I.
• Một miếng xốp không thấm nước hoặc gỗ phẳng.
• 3 chiếc đinh ghim.
• Thước đo góc.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1. Ổn đònh lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng
HĐ1: KTBC – Tổ chức tình huống học tập
10 phút:
HĐ2: Nhận biết sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới
20 phút:
- Cắm đinh ghim A: · 60
AIN =
. ?
Phân biệt sự khác nhau giữa tia sáng đi từ nước
→ không khí và
tia sáng đi từ không khí →
nước?
? Quan sát hình, hãy cho biết
đường nào biểu diễn tia khúc xạ?
? Góc tới thay đổi
→ góc khúc xạ
thay đổi như thế nào?
- Nghiên cứu mục đích của TN. - Nêu phương pháp nghiên cứu.
? Phương pháp che khuất là gì?
ºÁnh sáng từ A →
truyền tới I bò Bài 41
QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
I. SỰ THAY ĐỔI GÓC KHÚC XẠ THEO GÓC TỚI:

1. Thí nghiệm:


Tuần : 24
Tiết : 47
- Cắm đinh A’ sao cho mắt chỉ nhìn thấy A’.
- Đo góc · ·
AIN A IN .
- Ghi kết quả vào bảng.
- HS rút ra kết luận.
- Đọc thông tin →
trả lời câu hỏi.
HĐ3: Vận dụng 10 phút:
- HS vẽ hình vào vở nháp, 1 HS vẽ trên bảng và trả lời câu hỏi
→ ánh sáng không truyền thẳng từ A
→ B
→ mắt đón tia khúc xạ. Vì
vậy,chỉ nhìn thấy ảnh của A đó là B. - Xác đònh điểm tới: Nối B với M, tia
này cắt mặt phân cách tại I →
IM là tia khúc xạ.
- Nối A với I ta được tia tới →
đường truyền của tia sáng là AIM.
- Đọc “ Ghi nhớ
”, “Có thể em chưa biết”.
- Về nhà: •
Làm bài tập trong SBT. •
Chuẩn bò trước bài 42. I chắn rồi truyền tới A’ bò đinh A
che khuất. - Yêu cầu HS nhấc tấm thuỷ tinh
ra, dùng bút nối từ A
→ I
→ A’ là
đường truyền của tia sáng. - Yêu cầu HS làm tiếp TN
→ ghi
vào bảng →
báo cáo kết quả. - Xử lý kết quả của các nhóm.
? Góc tới giảm thì góc khúc xạ
thay đổi như thế nào?
? Góc tới bằng 0
→ góc khúc xạ?
Có nhận xét gì trong trường hợp này?
- Chuẩn lại kiến thức →
HS ghi bài.
? Ánh sáng đi từ môi trường
không khí sang môi trường khác nước có tuân theo quy luật này
không?
? Ánh sáng truyền từ A
→ M có
theo đường thẳng không? Vì sao?
? mắt nhìn thấy A hay B? Vì sao?
Xác đònh điểm tới bằng cách nào?

2. Kết luận:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết luận: Thí nghiệm:

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×