Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
Quan sát: Kết luận: Một vài khái niệm: Thí nghiệm: Kết kuận: Dự đoán: 2. Thí nghiệm kiểm tra:

Quan sát: Kết luận: Một vài khái niệm: Thí nghiệm: Kết kuận: Dự đoán: 2. Thí nghiệm kiểm tra:

Tải bản đầy đủ - 57trang

Ngày soạn: Ngày dạy :
BÀI
40
HIỆN TƯNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU: 1. + Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
+ Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại. + Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sang.
+ Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh
sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên. 2. + Biết nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm.
+ Biết tìm ra quy luật qua hiện tượng. 3. Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin.
II. CHUẨN BỊ: •
Đối với mỗi nhóm HS: •
Một bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong. •
Một bình chứa nước sạch. •
Một ca múc nước. •
Một miếng gỗ hoặc xốp phẳng, mềm có thể đóng đinh ghim. •
Ba chiếc đinh ghim. •
Đối với cả lớp: - GV :SGK. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn đònh lớp : 2. Bài mới:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu chương trình – Đặt vấn đề
5 phút: - Làm thí nghiệm như hình 40.1 SGK
⇒ Nêu hiện tượng.
- - Phát biểu nội dung của đònh luật
truyền thẳng của ánh sáng. - Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
→ nhận biết có ánh sáng.
- Quan sát trả lời câu hỏi chú ý hiện tượng HS nhìn thấy đũa như bò gãy
trong nước.
HĐ2:Tìm hiểu sự khúc xạ của ánh sáng từ không khí vào nước
15 phút:
- Đọc và nghiên cứu mục 1 →
rút ra nhân xét về đường truyền của tia
sáng: •
Ánh sáng từ S

I: truyền thẳng.


Đặt vấn đề: Chiếc đũa như bò gãy tại mặt phân cách giữa 2 môi
trường không khí và nước. Ta có thể giải thích do nguyên nhân nào
không?
? Phát biểu đònh luật truyền thẳng
của ánh sáng.
? Làm thế nào để nhận biết được
ánh sáng? - Mỗi HS đọc tình huống đầu
bài. -
- Để giải thích hiện tượng trên ta đi vào bài mới.
? Tại sao trong môi trường nước,
không khí riêng biệt ánh sáng truyền theo đường thẳng?
? Tại sao ánh sáng bò gãy khúc tại
mặt phân cách? Bài 40
HIỆN TƯNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. HIỆN TƯNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG:

1. Quan sát:


Tuần : 23
Tiết : 44
• Ánh sáng từ I

K:truyền thẳng.

Ánh sáng đi từ S
→ mặt phân
cách rồi đến K bò gãy khúc tại I.
- Nêu kết luận.
- Vẽ hình. - Nhìn hình vẽ
→ Nêu khái niệm.
- Trả lời C
1
: nêu kết luận. - Trả lời
C
2
: đề ra các phương án.
- Lấy thước đo góc đo góc i, góc r →
r i. - 3 HS phát biểu kết luận.
- Ghi kết luận. -
C
3
:
HĐ3:Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng truyền từ nước sang không khí
15 phút: - Nêu dự đoán.
- Phương án TN kiểm tra. - HS bố trí TN:
- Gọi HS nêu KL.
? Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
gì? - Gọi HS đọc tài liệu
→ chỉ lên
hình vẽ →
nêu khái niệm
ª Chiếu tia sáng
SI, đánh dấu
điểm K trên nền, đánh dấu I, K

noái S, I, K cho ta đường
truyền từ I →
K. ?
Tại sao biết tia khúc xạ IK nằm trong mp tới? Có phương án kiểm
tra nhận đònh trên ? ª
Làm thí nghiệm bằng miếng gỗ hoặc miếng xốp không đổi được
tia khúc xạ. - Đánh dấu ghim tại S, I, K
→ đọc góc i, góc r.
- Chính xác hoá kiến thức.
- Vẽ lại KL bằng hình vẽ.
- Yêu cầu HS nêu dự đoán. - Ghi lại dự đoán của HS lên
bảng. - Yêu cầu HS nêu lại TN kiểm
tra.

2. Kết luận:


Tia sáng đi từ không khí vào nước tức là truyền từ môi
trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì bò
gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Hiện tượng đó
gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

3. Một vài khái niệm:


• SI: tia tới.
• IK: tia khúc xạ.
• NN’: pháp tuyến.
• ·SIN i
= : góc tới.
• ·
KIN r
= :góc khúc xạ.
• Mp vẽ hình là mp tới.

4. Thí nghiệm:


5. Kết kuận:


Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì:
• Tia khúc xạ nằm trong mp tới
• Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
II. SỰ KHÚC XẠ CỦA TIA SÁNG KHI TRUYỀN TỪ
NƯỚC SANG KHÔNG KHÍ:

1. Dự đoán: 2. Thí nghiệm kiểm tra:


• Nhìn ñinh ghim B, không nhìn
thấy đinh ghim A. •
Nhìn ñinh ghim C, khoâng nhìn thấy đinh ghim A , B.
• Nhấc miếng gỗ ra: nối A, B, C
→ đường truyền của tia sáng từ A
→ B
→ C
→ mắt.
- Trả lời C
6
: •
Đo góc tới và góc khúc xạ. •
So sánh góc tới và góc khúc xạ. - 3 HS trả lời kết luận.
• Giống nhau: tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng tới. •
Khác nhau: 
Ánh sáng đi từ không khí vào nước thì r i.
 Ánh sáng đi từ nước sang
không khí thì r i ⇒
Ghi kết luận.
HĐ4: Củng cố – Vận dụng 10 phút
- Trả lời C
7
, C
8
. -
Hướng dẫn về nhà: •
Hiện tượng khúc xạ là gì? Phân biệt hiện tượng phả xạvà hiện tượng
khúc xạ ánh sáng. •
Phân biệt sự khác nhau giữa : ánh sáng đi từ nước và không khí và
ngược lại. •
Làm BT40 SBT. •
Đọc “ Ghi nhớ
”, “Có thể em chưa biết”.
• Chuẩn bò trước bài 41.
- Nghiên cứu TN và trình bày các bước làm TN.
? Hãy trình bày C
5
. ?
Ánh sáng truyền từ A →
B, mắt nhìn vào B không thấy A
→ ánh
sáng từ A có tới mắt được không? Vì sao?
? Hãy chỉ ra điểm tới, tia tới, tia
khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ.
? Hãy rút ra KL: Ánh sáng đi từ
không khí sang nước và đi từ nước sang không khí có điểm nào giống
và khác nhau?
? Câu hỏi C
7
, C
8
.

3. Kết luận:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quan sát: Kết luận: Một vài khái niệm: Thí nghiệm: Kết kuận: Dự đoán: 2. Thí nghiệm kiểm tra:

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×