Tải bản đầy đủ - 44 (trang)
Ưu điểm và hạn chế của dạng trắc nghiệm ghép đôi. Ưu điểm: Những nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm loại ghép đôi. Những bài tập có thể đa vào dạng trắc nghiệm ghép đôi.

Ưu điểm và hạn chế của dạng trắc nghiệm ghép đôi. Ưu điểm: Những nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm loại ghép đôi. Những bài tập có thể đa vào dạng trắc nghiệm ghép đôi.

Tải bản đầy đủ - 44trang

hai. Số phần tử trong 2 cột thờng là bằng nhau. Mỗi phần tử trong cột trả lời có thể đ- ợc dùng nhiều lần để ghép với các phần tử trong cột câu hỏi. Loại trắc nghiệm ghép
đôi thờng đợc hỏi dới dạng: Nối dòng mỗi ô ở cột bên trái với 1 dòng 1 ô ở cột
bên phải để đợc ý hoàn chỉnh hoặc để đợc kết quả đúng, cũng có thể nối theo mẫu. - Các câu ghép đôi đợc trình bày thành 2 dãy. Dãy bên trái dùng kí hiệu A, B, C, D
là phần gồm các câu hỏi hoặc các ý cha hoàn chỉnh, dãy bên phải thờng kí hiệu 1, 2, 3, 4 .. gồm các câu trả lời hoặc các ý để hoàn chỉnh các câu ở cột bên trái.
- Thông thờng dãy bên trái phải có nhiều phơng án hơn để tăng sự cân nhắc của học sinh khi lựa chọn. Häc sinh cã thĨ nèi trùc tiÕp hc dïng kÝ hiƯu A
→ 3, B
→ 1, C
→ 5, ®Ĩ chØ r»ng: Nối dòng A ở cột trái với dòng 3 ở cột phải, nối dòng B ở cột trái
với dòng 1 ở cột phải, nối dòng C ở cột trái với dòng 5 ở cột phải .

3.1: Ưu điểm và hạn chế của dạng trắc nghiệm ghép đôi. Ưu điểm:


- Trắc ngghiệm loại ghép đôi rất thích hợp với các câu hỏi bắt đầu bằng Nếu. Giáo
viên có thể dùng loại này để cho học sinh ghép một số từ kê trong 1 cét víi ý nghÜa kª trong cét thø hai.
- Các câu hỏi ghép đôi dễ viết và dễ dùng đặc biệt rất thích hợp cho việc nhận biết các hệ thức lập những mối tơng quan, rèn luyện trí nhớ, rèn luyện các thao tác t duy,
các loại hình t duy với những bài toán đơn giản. - Loại trắc nghiệm này rất phù hợp với học sinh tiểu học.
- Khi làm bài tập ở dạng trắc nghiệm này, học sinh phải suy nghĩ kĩ lỡng trớc khi nối, yếu tố đoán mò giảm đi nhiều.
Hạn chế: - Khó soạn câu hỏi trắc nghiệm loại ghép đôi với bài toán khó khăn.
- Tốn giấy khi viết bài tập trắc nghiệm ghép đôi.

3.2: Những nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm loại ghép đôi.


- Trong mỗi loại trắc nghiệm loại ghép đôi phải có ít nhất 3 phần tử và nhiều nhất 6 phần tử trong mỗi cột.
23
- Phải xác định rõ tiêu chuẩn để ghép một phần tử của cột trả lời vào phần tử tơng ứng của cột câu hỏi. Phải nói rõ mỗi phần tử trong cột trả lời chỉ đợc dùng 1 lần hay
đợc dùng nhiều lần.
- Có thể dùng hình vẽ để tăng sù thÝch thó cđa häc sinh còng nh ®Ĩ thay đổi dạng câu hỏi.
- Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ với nhau. - Sắp xếp các phần tử trong danh sách theo một thứ tự hợp lí nào đó.
- Tất cả các phần tử cùng danh sách nên nằm trong cùng một trang để học sinh đỡ nhầm lẫn hay gặp khó khăn khi phái lật qua lật lại một trang nhiều lần.

3.3: Những bài tập có thể đa vào dạng trắc nghiệm ghép đôi.


- Tính giá trị biểu thức. - Toán về số và chữ số.
3.4: Cách thiết kế bài tập trắc nghiệm ghép đôi. Bớc 1: Xác định mục tiêu, điều kiện của bài tập trắc nghiệm
Bớc 2:
- Đa ra nhiều tình huống thuộc cùng một loại bài tập. - Đa ra một hớng suy nghĩ đúng tơng ứng với mỗi tình huống.
- Giải mỗi tình huống theo hớng suy nghĩ đã đa ra và ghi lại các kết quả.
Bớc 3: Viết lại bài trắc nghiệm hoàn chỉnh. - Viết các tình huống ở cột trái hoặc phải sau đó viết kết quả của từng tình huống ở
cột phải hoặc trái. Các kết quả không nên viết ngang với tình huống đúng. Yêu cầu
học sinh nối mỗi kết quả với một tình huống tơng ứng. - Có trờng hợp một kết quả đợc nối với hai tình huống.
Ví dụ: Nối phép toán với kết quả đúng.
75 + 25 : 10 11 21 : 3 + 12 : 3 6
50 : 5 + 24 : 4 10 45 - 15 : 5 16

3.5: Một số bài tập dạng trắc nghiệm ghép đôi Nối kết quả đúng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ưu điểm và hạn chế của dạng trắc nghiệm ghép đôi. Ưu điểm: Những nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm loại ghép đôi. Những bài tập có thể đa vào dạng trắc nghiệm ghép đôi.

Tải bản đầy đủ ngay(44 tr)

×