Tải bản đầy đủ - 44 (trang)
Các dạng bài tập có thể đa vào bài tập trắc nghiệm đúng - sai Nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm có nhiều phơng án trả lời để lựa chọn. Cách thiết kế bài tập trắc nghiệm có nhiều phơng án để lựa chọn.

Các dạng bài tập có thể đa vào bài tập trắc nghiệm đúng - sai Nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm có nhiều phơng án trả lời để lựa chọn. Cách thiết kế bài tập trắc nghiệm có nhiều phơng án để lựa chọn.

Tải bản đầy đủ - 44trang

nên dùng số câu đúng nhiều hơn số câu sai hay ngợc lại. Số câu đúng và số câu sai nên bằng nhau.

1.3 Các dạng bài tập có thể đa vào bài tập trắc nghiệm đúng - sai


Có thể đa tất cả các dạng bài tập trong chơng trình toán lớp 4 kể cả phần bài tập lý thuyết vào dạng trắc nghiệm đúng - sai

1.4 Cách thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm đúng - sai


Thiết lập bài tập trắc nghiệm đúng - sai cũng tuân theo 3 hớng chính nh thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan nói chung, cụ thể.
Bớc 1: Xác định mục tiêu, điều kiện của bài trắc nghiệm. Bớc 2: §a ra t×nh hng
- §a ra 2 híng suy nghÜ trong ®ã mét híng suy nghÜ ®óng, mét híng suy nghĩ sai mà học sinh thờng gặp
- Giải tình huống theo hai hớng đã suy nghĩ rồi ghi lại kết quả.
Bớc 3: Viết lại thành bài trắc nghiệm hoàn chỉnh Ví dụ: Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trèng.
248 x 311 = 77028
205 x 378 = 77490
164 x 125
372 x 604 = 223 688
1.5-Một số bài tập dạng trắc nghiệm đúng - sai Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
Bài 1: 457 895 467 895
350 001 360 001
15
399 950 = 399 960
796 312 797 312
Bµi 2: Can thø nhÊt ®ùng 12 lÝt níc. Can thø hai ®ùng 16 lít nớc. Trung bình mỗi can đựng 15 lít nớc. Can thø ba ®ùng 30 lÝt níc.
28 lÝt níc 43 lÝt níc
13 lÝt níc 17 lÝt níc
Bµi 3: Mét đoàn xe có hai loại xe. 6 xe mỗi xe chở đợc 3 tấn. 4 xe mỗi xe chở đợc 2 tấn. Trung bình mỗi xe chở đợc bao nhiêu tấn hàng ?
5 tạ 10 tấn
26 tạ 26 tấn
Bài 4: Tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 200. Số trừ lớn hơn hiệu 10 đoan vị. Số trừ và số bị trừ là:
200 và 10 100 và 55
200 và 190 190 và 100
16
Bài 5: Mẹ hơn con 24 tuổi. Sau 5 năm nữa thì tổng số ti cđa hai mĐ con lµ 46. Hái ti cđa mĐ vµ ti con hiƯn nay.
35 ti vµ 11 ti 30 ti vµ 6 ti
46 ti vµ 22 ti 46 tuổi và 29 tuổi.
Bài 6: Tổng các chữ số của một số có 2 chữ số bằng 12. Nếu đổi chỗ 2 chữ số ấy thì số đó giảm đi 18 đơn vị. Tìm số đó.
57 30
75 216
Bài 7
A. Số 240 chia hÕt cho 3 vµ 5 B. Sè 24 1562 không chia hết cho 3
C. Số nào chia hết cho 3 thì tận cùng là 5 D. Số nào chia hết cho 9 thì tận cùng làn 3
Bài 8:
A. 31007 x 4 - 74876 = 49153 B. 45365 + 10432 + 21425 x 3 = 140936
C. 7698 x 4 + 6715 x 4 = 97616
17
D. 47662 x 9 = 428988
Bài 9: Số nào sau đây chia hết chi 5:
A. 4976 B. 64210
C. 84273 D. 4554

2. Tr¾c nghiƯm cã nhiỊu phơng án trả lời để lựa chọn.


- Đây là loại câu hỏi đa ra nhiều phơng án để lựa chọn. Mỗi câu hỏi có ít nhất 3 lựa chọn cũng cã thĨ cã tíi 5, 6 lùa chän, trong ®ã chỉ có 1 phơng án đúng, các phơng án
còn lại là phơng án gây nhiễu dựa vào những sai lầm của học sinh để xây dựng.
- Câu hỏi loại này thờng gồm 2 phần: Phần dẫn trình bày dới dạng 1 câu hỏi hoặc 1 câu cha hoàn chỉnh. Phần các phơng án trả lời gồm 1 số câu hỏi trả lời hoặc các ý
hoàn chỉnh câu dẫn. Học sinh lựa chọn câu trả lời đúng rồi khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng mà mình đã chọn.
2.1. Ưu điểm và hạn chế của dạng trắc nghiệm có nhiều phơng án trả lời để lựa chọn.
Ưu điểm :
- Có thể kiểm tra, rèn luyện đợc nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau, đánh giá những mục tiêu giảng dạy, học tập khác nhau.
- Có độ tin cậy cao. Yếu tố đoán mò, may rủi của học sinh giảm đi nhiều so với dạng
trắc nghiệm đúng sai. - Học sinh phải xét đoán và phân biệt kĩ càng khi trả lời câu hỏi. Học sinh phải chọn
lựa câu trả lời đúng nhất hayb hợp lí nhất trong số các phơng án trả lời đã cho. - Có thể kiểm tra rèn luyện đợc nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau. Có thể đo đpợc,
rèn luyện đợc các khả năng ghi nhớ, áp dụng các quy tắc công thức suy diễn trừu t- ợng hóa tốt.
18
- Đảm bảo tính khách quan khi chấm. Hạn chế:
- Khó soạn câu hỏi vì để soạn đợc 1 bài trắc nghiệm có nhiều phơng án hay, đúng,
chuẩn đòi hỏi giáo viên phải có nhiều kinh nghiệm, khả năng, mất nhiều thời gian và công phu. Việc phải tìm cho đợc 1 câu trả lời đúng nhất trong lúc các câu, các phơng
án trả lời khác cũng có vẻ hợp lí là rất khó thêm vào đó các câu hỏi phải rèn luyện đ- ợc mức độ kiến thức cao hơn mức ghi nhớ.
- Các câu hỏi lựa chọn có thể không đo đợc khả năng phán đoán và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo 1 cách hiệu quả bằng câu hỏi loại tự luận.

2.2 Nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm có nhiều phơng án trả lời để lựa chọn.


- Một bài toán dạng này gồm 1 phần phát biểu chính gọi là phần dẫn hay câu hỏi và 4, 5 hay nhiều phơng án trả lời cho sẵn để học sinh chọn câu trả lời đúng
nhất. - Phần chính hay câu dẫn của câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng phải mạch lạc 1
vấn đề bao gồm tất cả các thông tin cần thiết. - Trong 4 hoặc 5 ph\\ơng án trả lời cho sẵn chỉ có 1 câu đúng các câu còn lại
phải có vẻ hợp lí đối với học sinh gọi là câu nhiễu: + Câu đúng phải chính xác, không đợc gần đúng hoặc suy ra là đúng.
+ Câu nhiễu phải có lí và có dạng câu đúng. Các nguồn để tạo ra câu nhiễu là những hớng suy nghĩ sai, cách hiểu sai từ đề bài và những sai lầm học sinh
thờng mắc phải trong quá trình học sinh làm bài tập. - Phân bố một cách ngẫu nhiên câu trả lời đúng. Câu trả lời đúng phải đợc đặt ở
những vị trí khác nhau số lần tơng đơng nhau nếu bài trắc nghiệm có 5 phơng án trả lời thì câu trả lời đúng nhất ở vị trí A, B, C, D, E số lần ngang nhau.
- Vị trí các câu trả lời để lựa chọn đợc sắp xếp nên theo một thứ tự tự nhiên nào đó nếu có thể đợc.
2.3. Các dạng bài tập có thể đa vào bài tập trắc nghiệm có nhiều phơng án lựa chọn.
19
Các dạng bài tập có thể đa vào là các loại bài về đọc, viết, so sánh số, dãy số tự nhiên, cấu tạo số, các phép tính .

2.4. Cách thiết kế bài tập trắc nghiệm có nhiều phơng án để lựa chọn.


- Khi thiết kế ta tuân theo các bớc của một bài trắc nghiệm nói chung.
Bớc 1: Xác định mục tiêu của bài trắc nghiệm. Bớc 2:
- Đa ra 1 tình huống. - Đa ra 4 hoặc 5 hớng suy nghĩ trong đó chỉ có 1 hớng suy nghĩ đúng, các hớng suy
nghĩ khác đều sai mà học sinh thờng gặp. - Giải tình huống theo các hớng đã suy nghĩ, đa ra và ghi lại kết quả của mỗi tình
huống.
Bớc 3: Viết lại thành bài trắc nghiệm hoàn chỉnh. Ví dụ: Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
Có hai dãy ghế, dãy thứ nhất có 45 cái, đợc xếp thành các hàng, mỗi hàng có 6 cái. Hỏi tất cả có bao nhiêu hàng.
a. 15 hàng b. 17 hàng
c. 16 hàng d. 14 hàng.

2.5. Một số bài tập dạng trắc nghiệm có nhiều phơng án lựa chọn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các dạng bài tập có thể đa vào bài tập trắc nghiệm đúng - sai Nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm có nhiều phơng án trả lời để lựa chọn. Cách thiết kế bài tập trắc nghiệm có nhiều phơng án để lựa chọn.

Tải bản đầy đủ ngay(44 tr)

×