Tải bản đầy đủ - 25 (trang)
Biện pháp hoà hợp: Sử dụng các từ ngữ có cùng 1 tính chất Biện pháp tơng phản: Sử dụng các từ ngữ, có tính chất trái ngợc nhau, các từ Biện pháp đồng nghĩa, trái nghĩa:

Biện pháp hoà hợp: Sử dụng các từ ngữ có cùng 1 tính chất Biện pháp tơng phản: Sử dụng các từ ngữ, có tính chất trái ngợc nhau, các từ Biện pháp đồng nghĩa, trái nghĩa:

Tải bản đầy đủ - 25trang

+ Hoa: Liên tởng đến vẻ đẹp của ngời con gái.
Ví dụ: - Cụm từ Ông Đàn trong hai câu thơ:
Nhân hứng... theo với ông Đàn Nguyễn Khuyến = Gợi lại câu chuyện
Ông Đào Tiềm
Ví dụ:
- Bài thơ đêm nay Bác không ngũ của Minh Huệ
Ví dụ:về đoạn thơ sử dụng các từ ngữ giản dị, mộc mạc:
- Rồi Bác đi
dém chăn từng ngời, từng ngời một
Sợ cháu mình giật thột Bác
nhón chân nhẹ nhàng - Nguyễn Du tài tình trong sử dụng các
từ ng÷ coa tÝnh chất trái ngợc trong cùng một ngữ cảnh= chân dung của
một kẻ buôn gian bán lận chuyên nghiệp đợc lột tả qua 5 câu:
Ví dụ: Câu ca dao Đàn ông nông nổi giếng khơi
Đàn bà ..... nh cơi đựng trầu
GV Hai so sánh không cùng loại đã đem lại một sự đánh giá hai đối tợng
khác giới trên cùng một bình diện
- Ngô Tất Tố đã thành công khi viết đoạn: Cai lệ tát ... ngã nhào ra thềm...
+ Các điển cố Trong VH trung đại: Là những từ ngữ cố định trong đã trở thành
những ớc lệ tợng trng. Nhắc đến nó là ngời ta có thể liên tởng đến cả một câu chuyện,
một bài học đời trớc. Tác dụng: gợi nhiều liên tởng làm cho
câu văn, câu thơ thêm sâu sắc trong biểu đạt, biểu cảm.

2. Biện pháp hoà hợp: Sử dụng các từ ngữ có cïng 1 tÝnh chÊt


chung hc cao quý, trang träng, hoặc giản dị, mọc mạc

3. Biện pháp tơng phản: Sử dụng các từ ngữ, có tính chất trái ngợc nhau, các từ


ngữ trang trọng, đố chọi nhau với các từ ngữ giản dị mộc mạc
Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quàn bảnh bao
Trớc thầy sau tớ xôn xao Nhà băng đa mối dắt vào lầu trang
Ghế trên ngồi tót sổ sàng ...

4. Biện pháp đồng nghĩa, trái nghĩa:


Dựa vào việc huy động những tõ ng÷ cã cïng tÝnh chÊt víi nhau trong cïng một
câu, một đoạn văn, thơ khác ở phơng diện là chúng đồng nghĩa hay trái nghĩa.
Tác dụng: Nhấn mạnh một điều gì đó mà tránh đợc sự lặp lại từ ngữ đã dùng, đem
lại sự sinh dộng, gợi cảm, gợi hình cho câu hoặc đoạn văn bản.
= Đồng nghĩa thờng đợc sử dụng nh một biện pháp nhấn mạnh.
15
Giáo viên chốt:
= Để không lặp lại nhiều lần cho một các gọi tên cho một nhân vật, nhà văn đã dùng
các cụm từ đồng nghĩa: hắn, anh chàng ... thay thế cho các từ : cai lệ, hắn, anh chàng
hhầu cận công lý thay thế cho ngời nhà lý trởng.
- Chị, ngời đàn bà lực điền, chị chàng con mọn thay thế cho chị Dậu.
các biện pháp tu từ tiêng Việt rất đa
dạng phong phú. Nừu sử dụg chúng một cách đúng đắn thì sẻ làm tăng giá trị
biểu đạt biểu cảm cho văn bản. + Trong một đoạn văn bản, ngời viết có
thể sử dụng 1 hoặc nhiều biện pháp tu từ. + Khi phân tích 1 đoạn hoặc 1 văn bản
nghệ thuật cần phát hiện đợc các biện pháp tu từ nhng quan trọng hơn là chỉ ra đ-
ợc vai trò, tác dụng của biện pháp đó trong viƯc thĨ hiƯn néi dung, t tëng trong tác
phẩm.
4 .
Củng cố: 3 ph
- Trình bày lại những biện pháp tu từ tiếng Việt đã học. - Tác dụng của biện pháp tu từ tơng phản
5 . Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ở nhà: 3 ph
- Nắm vững những biện pháp tu từ tiếng Việt đã học và tác dụng của nó. - Phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong 2 câu thơ sau:
Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia
E - Phần bổ sung :
.................................................................................................................... ....................................................................................................................
.............................................................................................................. --- ---
Ngày soạn: 09 Ngày dạy: 09
TiÕt

12: LuyÖn tËp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biện pháp hoà hợp: Sử dụng các từ ngữ có cùng 1 tính chất Biện pháp tơng phản: Sử dụng các từ ngữ, có tính chất trái ngợc nhau, các từ Biện pháp đồng nghĩa, trái nghĩa:

Tải bản đầy đủ ngay(25 tr)

×