Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
Thiết bị dạy học: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ Rút kinh nghiệm: Thiết bị dạy học: Bản đồ thế giới, lược đồ, tranh ảnh SGK Rút kinh nghiệm:

Thiết bị dạy học: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ Rút kinh nghiệm: Thiết bị dạy học: Bản đồ thế giới, lược đồ, tranh ảnh SGK Rút kinh nghiệm:

Tải bản đầy đủ - 37trang

CHƯƠNG IX: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ


BÀI 35: VAI TRỊ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ.
I. Mục tiêu bài học: - HS hiểu và trình bày được cơ cấu của ngành dịch vụ và vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện đại.
- Thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ, nhất là nhân tố kinh tế-xã hội.
- Trình bày những đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới. - Đọc, phân tích được lược đồ tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước năm 2001

II. Thiết bị dạy học:


- Lược đồ tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP của các bước năm 2001 phóng to nếu có. - Bản đồ Du lịch Việt Nam
- Tranh ảnh, các tài liệu về hoạt động của ngành dịch vụ. - Phiếu học tập…

III. Tiến trình dạy học:


1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số và vệ sinh 2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu của ngành dịch vụ Bước 1: Giáo viên đặt câu hỏi
?Cơ cấu ngành dịch vụ gồm những nhóm ngành nào?
Bước 2: Gọi HS trả lời câu hỏi và HS khác bổ sung.GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành dịch vụ Bước 1: Giáo viên cho học sinh thảo luận theo cặp tìm
hiểu: - Vai trò của ngành dịch vụ?
Bước 2: Gọi HS trả lời và bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
I.CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NGÀNH DỊCH VỤ.

1. Cơ cấu


- Dịch vụ kinh doanh: vận tải, thơng tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm…
- Dịch vụ tiêu dùng: các hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, giáo dục…
- Dịch vụ công cộng: các dịch vụ hành chính cơng, các hoạt động đồn thể…

2. Vai trò


- Thúc đẩy các ngành sản xuất vạt chtá phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm việc làm.
- Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên,
Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ:
Bước 1: Giáo viên cho lớp thảo luận theo nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nội dung:
Đọc mục II trang 135 SGK, kết hợp vốn hiểu biết, hãy điền vào ô trống ảnh hưởng của các nhân tố
tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. Cho ví dụ.
1. Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội:……..................................................
…………………………………………………… 2. Số dân, cơ cấu dân số, sức mua của dân cư:
…………………………………………………….. 3. Phân bố dân cư:....................................................
4. Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán: ……………………………………………………..
5. Sự phân bố các tài nguyên du lịch:……………. …………………………………………………….
Bước 2: HS tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức. GV giải thích thêm:
-Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động XH: Tạo nhiều của cải vật chất, bổ sung lao động cho
ngành dịch vụ. VD: Ngành CN và NN có trình độ cao sẽ giải phóng
lao động để chuyển sang Dvụ. -Số dân, cơ cấu dân số, sức mua của dân cư: ảnh
hưởng tới nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành Dvụ. VD: Cơ cấu dân số già sẽ xuất hiện các dịch vụ chăm
sóc người già. Dân số có thu nhập cao, sức mua lớn. ngành Dvụ tăng trưởng nhanh.
- Phân bố dân cư: quyết định mạng lưới dịch vụ. - Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán ảnh hưởng
đến hình thức tổ chức Dvụ. VD: Các dịch vụ phục vụ hoa tết Nguyên Đán ở Vnam
như: gói bánh chưng, bán hoa tươi… - Mức sống, thu nhập thực tế: sức mua, nhu cầu dịch
vụ. VD: nông thôn thành thị. - Sự phân bố các tài nguyên du lịch: hình thành các
điểm du lịch. VD: Hạ Long, Cố Đô Huế… là những điểm du lịch hấp
dẫn ở nước ta. di sản văn hoá, lịch sử và các thành tựu
Sơ đồ SGK
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới.
III. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI.
- Các nước phát triển, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Các thành phố lớn là các trung tam dịch vụ lớn = có vai trò to lớn trong nền kinh
tế tồn cầu. Niu I-ooc, Tơ-ky-ơ… - Mỗi nước lại có các thành phố chun
mơn hố về một số loại dịch vụ. - Các trung tâm giao dịch, thương mại
hình thành trong các thành phố lớn.
4.Củng cố: Cơ cấu ngành dịch vụ gồm những ngành nào?
5.Dặn dò: HS về học bài, làm bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới. IV. Rút kinh nghiệm:
Bài 36: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO
THÔNG VẬN TẢI.
I. Mục tiêu bài học: -HS trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng
dịch vụ hoạt động vận tải. - Nhận biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đến sự phân bố và phát triển của
ngành cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải. - Biết phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng kinh tế xã hội.
- Liên hệ Việt Nam và địa phương. II. Thiết bị dạy học:
Bản đồ giao thơng Việt Nam. III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ
Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. 3. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò và đặc điẻm ngành giao thơng vận tải:
Bước 1: GV đặt câu hỏi ? Giao thông vận tải có vai trò như thế nào đối với
q trình SX, đời sống và giao lưu kinh tế. Cho ví dụ cụ thể.
?Ngành GTVT có những đặc điểm gì? Bước 2: Gọi HS trả lời câu hỏi và HS khác bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
I.VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH GIAO THƠNG VẬN TẢI:
1. Vai trò:
- Giúp q trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường.
- Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. - Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh
tế- xã hội giữa các vùng, các địa phương. - Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hố ở
những vùng xa xơi. - Tăng cường sức mạnh quốc phòng.

2. Đặc điểm: - Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng


hoá. - Chỉ tiêu đánh giá :
+ Khối lượng vận chuyển người, tấn. + Khối lượng luân chuyển người.km,
tấn.km + Cự li vận chuyển trung bình km.
Hoạt động 2:Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành GTVT.
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm và thảo luận theo nội sung sau:
Hoàn thành phiếu học tập sau:
Nhân tố Ảnh hưởng tới
sự phát triển và phân bố ngành
GTVT Vị trí địa lí
Địa hình Khí hậu
Sơng ngòi Điều kiện
KT- XH Sự phát triển và
phân bố các ngành kinh tế
Trình độ KHKT Quan hệ giữa
nơi sản xuất và nơi tiêu thụ
Phân bố dân cư.
Bước 2: HS thảo luận và đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức bằng bảng chuẩn kiến thức.

II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ


NGÀNH GTVT:
Nhân tố Ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố ngành GTVT
Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lí
Loại hình vận tải
Địa hình Xây dựng, thiết kế và khai thác các
cơng trình giao thơng vận tải. Khí hậu
Hoạt động của các phương tiện vận tải
Sơng ngòi Vận tải đường thuỷ, chi phí cầu
đường Điều kiện KT- XH
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
Sự phát triển và phân bố GTVT
Trình độ KHKT Mật độ và loại hình GTVT
Quan hệ giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ
Hướng vận chuyển
Phân bố dân cư. Vận tải hành khách và hàng hoá.
4. Củng cố: Tại sao nói: Để phát triển kinh tế, văn hố miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước
Giải thích: GTVT ở miền núi được phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi vốn có
nhiều trở ngại về địa hình, giữa miền núi với đồng bằng, phá thế “cô lập”, “tự cung tự cấp” về kinh tế. Giúp khia thác triệt để tài ngun thiên nhiên, hình thành được nơng lâm trường, thúc đẩy công
nghiệp, dịch vụ phát triển nhằm thu hút nhân dân. 5. Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2,3,4 trong SGK trang 141 và chuẩn bị bài mới.

IV. Rút kinh nghiệm:


ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THƠNG VẬN TẢI
I. Mục tiêu bài học: - HS nắm được các ưu điểm, hạn chế, đặc điểm phát triển và phân bố của từng loại hình vận tải.
- Xác định trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng, giải thích được nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT.
- Nhận thức được những vấn đề về môi trường do hoạt động GTVT. - Liên hệ Việt Nam, địa phương…

II. Thiết bị dạy học: Bản đồ thế giới, lược đồ, tranh ảnh SGK


III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp


2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên va học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại hình giao thơng vận tải.
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận về các loại hình giao thơng vận tải bằng cách hồn thành phiếu học
tập. Phiếu học tập
Ngành GTVT
Ưu, nhược điểm
Đặc điểm và xu hướng phát triển

1. Đường sắt


2. Đường ô tô


3. Đường ống


4. Đường sông, hồ

5. Đường biển


Bước 2: HS thảo luận, hồn thành PHT và đại diện nhóm lên trình bày.
Bước 3: GV nhận xét chuẩn kiến thức.
Ngành Ưu,nhược điểm
Đặc điểm và xu hướng phát triển

1. Đường sắt


Ưu điểm: - Vận chuyển hàng nặng, cự ly xa với tốc
độ nhanh, giá rẻ một đầu máy có thể kéo vài chục toa vưới hàng ngàn tấn hàng
chạy suốt ngày đêm, mức độ an tồn cao.
Nhược điểm: - Chi phí đầu tư cho việc xây dựng
đường, nhà ga. - Tình cơ động kém chỉ hoạt động tren
tuyến đường cố định, bị chi phối sâu sắc bởi yếu tố địa hình núi cao, sa mạc….
- Để chống lại sự cạnh tranh của các phương tiện giao thông khácđặc biệt ô tô
ngành đã tiến hành hiện đại hoá bằng cách: + Mở rộng khổ đường ray
+ Thay đổi hình dáng đường ray làm đường đơi
+ Xây dựng và vận hành các hành các tuyến đường siêu tốc
Pháp, Nhật vận tốc có thể đạt 240- 260 km giờ hoặc 500 kmh
+ Cải thiện toa xe, phục vụ, tiện nghi…

2. Đường ơ tơ


Ưu điểm: - Tính cơ động cao và rất linh hoạt
- Hiệu quả kinh tế cao ở cự ly ngắn và trung bình.
- Nhận hàng và trả hàng ở tất cả các nơi, có thể đi sâu vào những địa hình phức
tạp - Dễ đổi hướng, phục vụ bất kể thời gian
nào. Nhược điểm:
- Mức độ an tồn kém - Xây dựng đường ơ tơ chiếm nhiều diện
tích mặt bằng, giá thành vận tải cao - Ơ nhiễm mơi trường do khí thải, tiếng
ồn - Tắc nghẽn giao thông, tai nạn…
- Các phương tiện ô tô được sử dụng tăng vọt trong những năm gần đây khoảng 700
đầu xe ơ tơ trong đó 45 là xe du lịch các loại.
- Hoa Kỳ và Tây Âu là hai khu vực tập trung ô tô nhiều nhất.

3. Đường ống


Ưu điểm: - Giá rẻ, hiện đại, tiện lợi, nhanh chóng
và an tồn. - Là loại hình vận tải rất trẻ , là phương
tiện nối liền các vùng khai thác- chế biến và tiêu thụ dầu khí.
- Gắn liền với nhu cầu vận chuyển dầu mỏ và khí đốt
- Chiều dài tăng liên tục.

4. Đường thuỷ nội


địa sông - hồ.
Ưu điểm: - Giá rẻ, chở những hàng hố cồng kềnh,
nặng khơng cần nhanh - Ít tốn chi phí xây dựng
Nhược điểm: - Tốc độ chậm
- Khả năng an toàn thấp, chị ảnh hưởng của thời tiết mưa, đóng băng…
- Luồng vận chuyển chủ yếu phụ thuộc vào hệ thống sơng hồ tự nhiên.
- Trên thế giới có trên 526.000 km đường thuỷ nội địa
- Tốc độ ngày càng được cải thiện, sơng ngòi được cải tạo
- Có nhiều phương tiện phù hợp khí hậu tàu phá băng…

5. Đường biển


Ưu điểm: - Đảm bảo phần lớn trong vận tải hàng
hố quốc tế - Các đội tàu bn ngày càng tăng cá về số
lượng và chát lượng. - Đào kênh biển để rút ngắn khoảng cách.

6. Đường hàng


không Ưu điểm:
- Có ưu thế tuyệt đối về tầm xa vận chuyển và tốc độ mà không ngành nào so
sánh được. Nhược điểm:
- Khối lượng vận chuyển thấp - Giá thành cao do chi phí đầu tư, thiết
bị, bảo hành… - Ô nhiễm
- Hiện nay trên thế giới sự phủ kín mạng hàn không dân dụng làm cho ngành vận tải
hàng không phát triển với triển với tốc độ nhanh.
- Các cường quốc hàng không: Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Nga…
4. Củng cố: 1. Tại sao phần lớn các hải cảng lớn trên thế giới lại phân bố chủ yếu ở hai bồ Đại Tây Dương?
Hai bờ ĐTD là hai trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới EU, Bắc Mỹ, các cảng ở đây vừa có hậu phương cảng rộng lớn và phát triển, vừa có tiền cảng rất phát triển.
5. Dặn dò: Trả lời các câu hỏi cuối bài, học bài và chuẩn bị bài mới.

IV. Rút kinh nghiệm:


Ngày soạn: 1822008 Tuần:29
THỰC HÀNH : VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ KÊNH ĐÀO XUY- Ê VÀ KÊNH ĐÀO PA-NA-MA.
I. Mục tiêu bài học: - HS hiểu được vị trí chiến lược và vai trò của 2 kênh biển nổi tiếng là Xuy-ê và Pa-na-ma.
- Thấy đựơc những lợi ích về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này. - Biết phân tích bảng số liệu, tổng hợp tài liệu viết báo cáo ngắn gọn.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ. II. Thiết bị dạy học:
Bản đồ thế giới, bảng số liệu SGK phóng to nếu có, tranh ảnh SGK và một số tranh ảnh khác. III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ:
So sánh ưu, nhược điểm của ngành giao thông vận tải đường sắt và đường ô tô? 3. Giảng bài mới:
Nội dung: Hoàn thành các bài tập về kênh đào Xuy-ê và kênh đào Pa-na-ma I. Bài tập 1: KÊNH ĐÀO XUY-Ê:
GV đặt câu hỏi:
? Dựa vào bản đồ xác định vị trí, các biển đại dương được nối liền thông qua kênh đào Xuy-ê?
- Hướng dẫn cách tính: Quãng đường được rút ngắn và phần trăm.
Quãng đường rút ngắn: 11818- 4198 = 7620 hải lí Phần trăm: 7620 x 100
= 64 64
Tuyến Qng đường được rút ngắn hải lí
Ơđetxa = Mumbai Minaal Ahmađi =Giê- noa
Minaal Ahmađi = Rôt-tec-đam Minaal Ahmađi = Ban-ti-mo
Ba-lik-pa-pan = Rôt-tec-đam 7620
6364 6372
3358 2778
64 57
53 28
23
? Hoạt động của kênh đào Xuy-ê đem lại những lợi ích gì cho ngành hàng hải thế giới?
- Rút ngắn thời gian vận chuyển, giảm chi phí vận tải, giảm giá thành sản phẩm.
- Dễ dàng mở rộng thị trường
- Đảm bảo an tồn cho người và hàng hố, tránh thiên tai
- Đem lại nguồn thu nhập lớn cho Ai Cập thông qua thuế hải quan.
? Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm 1967- 1975 do chiến tranh, thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập, các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen?
Đối với Ai Cập: - Mất nguồn thu nhập thông qua thuế hải quan
- Giao lưu trao đổi kinh tế với các nước trên thế giới bị hạn chế Đối với các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen:
- Tăng phí vận chuyển, tốn nhiều thời gian, giá thành sản phẩm cao
- Kém an toàn cho người và hàng hố
ĐỊA LÍ NGÀNH THƠNG TIN LIÊN LẠC
I. Mục tiêu bài học: - HS thấy được vai trò to lớn của thông tin liên lạc, đặc biệt trong thời đại thơng tin và tồn cầu hố như
hiện nay. - Nắm bắt được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch
vụ viễn thông hiện nay. - Rèn luyện kĩ năng khai thác lược đồ
II. Thiết bị dạy học: Lược đồ bình quân số máy điện thoại trên 1000 dân năm 2001 phóng to theo SGK nếu có.

III. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở thực hành của một số học sinh.
3. Giảng bài mới:
Mở bài: Từ thuở bình minh của nhân loại, con người đã sớm ý thức được sự trường tồn của xã hội loài người, ghi lại những nhận thức về thế giới vật chất, về hoạt động của bầy người ngun thuỷ…
Những thơng tin đó được ghi trên những vách đá, hầm mộ hiện đang được nghiên cứu và giải mã. Các phương pháp truyền thông tin bằng lời, tín hiệu: lửa, tù và, mõ…đã được xem là phương tiện
liên lạc hữu hiẹu nhất. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Địa lí ngành thơng tin liên lạc.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ngành thông tin liên lạc.
Bước 1: GV đặt câu hỏi ? Thơng tin liên lạc có vai trò như thế nào?
? Tại sao có thể coi sự phát triển của TTLL như là thước đo của nền văn minh?
Bước 2: Gọi HS trả lời câu hỏi và bổ sung.GV chuẩn kiến thức.
TTLL được xem là thước đo của nền văn minh bởi những tiến bộ khoa học kĩ thuật, nhất là trong công
nghiệp đã làm sản sinh ra và phát triển ngành thông tin liên lạc hiện đại.

I. VAI TRỊ CỦA NGÀNH THƠNG TIN LIÊN LẠC.


- Đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh chóng, kịp thời.
- Góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương và các nước.
- Thay đổi cách tổ chức nền kinh tế trên thế giới, thúc đẩy q trình tồn cầu hoá.
- Là thước đo của nền văn minh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại hình TTLL: Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, tìm hiểu về một số
loại hình TTLL Nội dung: tìm hiểu
+ Năm ra đời + Đặc điểm
+ Công dụng như thế nào Bước 2: HS tiến hành thảo luận theo nhóm, đại diện
các nhóm lên trình bày và bổ sung Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Điện báo do Samuel F.B.More người Mĩ phát minh năm 1837, đến 1844 được đưa vào sử dụng trong
thương mại. Điện thoại do Alexander Graham Bell phát minh năm
1876, và đưòng dây điẹn thoại đầu tiên được lắp đặt năm 1877 ở Bôxtơn.
1. Đặc điểm chung: - Tiến bộ khơng ngừng trong lịch sử phát
triển lồi người. - Sự phát triển gắn với công nghệ truyền
dẫn.
2. Các loại hình TTLL: - Điện báo: Là hệ thống phi thoại ra đời
năm 1844. Sử dụng rộng rãi cho ngành hàng khơng, hàng hải.
- Điẹn thoại: dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người,
truyền dữ liệu giữa các máy tính.
-Telex: là loại thiết bị điện báo hiện đại, cho phép truyền tin nhắn và số hiệu trực
tiếp 1958. - Fax: truyền văn bản và hình ảnh đi xa,
dễ dàng và rẻ tiền 1958. - Rađiô 1895 vơ tuyến truyền hình
1936 là hệ thống thơng tin đại chúng.
- Máy tính cá nhân và
Internet 1989 là thiết bị đa phưuơng tiện, truyền âm thanh,
hình ảnh, văn bản, phần mềm… ngày càng phát triển mạnh mẽ.
-
4. Củng cố:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết bị dạy học: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ Rút kinh nghiệm: Thiết bị dạy học: Bản đồ thế giới, lược đồ, tranh ảnh SGK Rút kinh nghiệm:

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×