Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
Vẽ biểu đồ: RÚT KINH NGHIỆM:

Vẽ biểu đồ: RÚT KINH NGHIỆM:

Tải bản đầy đủ - 37trang

Tiết PPCT : 40 Tên bài dạy :
THỰC HÀNH - VẼ BIỂU Đ

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học học sinh cần - Củng cố kiến thức về một số ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim trên thế giới.
- Học sinh biết cách tính tốc độ tăng trưởng các sản phẩm cơng nghiệp chủ yếu như : than, dầu, điện, thép... - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường. kĩ năng phân tích biểu đồ để có được kiến thức cơ bản.
II - THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm than, dầu, điện, thép trên thế giới vẽ phóng to.
- Thước kẻ, phấn màu... III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 - Ổn định lớp. 2 - Kiểm tra bài cũ :
Trình bày vai trò của tổ chức lãnh thổ cơng nghiệp? Phân tích đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ yếu
3 - Bài mới :
Nội dung : 1 - Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp, than, dầu mỏ, điện, thép trên tồn thế
giới thời kì 1950-2003. 2 - Nhận xét và giải thích.
Hướng dẫn :
1 – Xác định dạng biểu đồ:
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới qua nhiều năm. +Cách vẽ:
- Kẻ hệ trục toạ độ vng góc. Trục đứng thể hiện đọ lớn cả các đối tượng số người, sản lượng, tỉ lệ ....Trục ngang thể hiện thời gian.
- Xác định tỉ lệ thích hợp cả hai trục sao cho đảm bảo tính thẩm mĩ cao. - Tính tốn, đánh dấu vào tọa độ của các điểm mốc trên hai trục. Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng.
- Xác định các điểm mốc và nối các điểm bằng các đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn. + Hoàn thiện biểu đồ:
- Ghi số liệu vào biểu đồ - Chú giải
- Ghi tên biểu đồ. 2. Xử lí số liệu
+ Lấy năm 1950 làm gốc = sản lượng của các sản phẩm công nghiệp năm 1950 đều là 100. + Tính phần trăm các sản phẩm cơng nghiệp qua các năm:
Than 1950 = 100 Than 1960 =
1820 100
2603x = 143
Năm 1950
1960 1970
1980 1990
2003 Than
100 143
161 207
186 291
Dầu mỏ 100
201 447
586 637
746 Điện
100 238
513 852
1224 1536
Thép 100
183 314
361 407
460

3. Vẽ biểu đồ:


Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp của thế giới giai đoạn 1950-2003
200 400
600 800
1000 1200
1400 1600
Than Dầu mỏ
Điện Thép
4 - Nhận xét - giải thích :
- Đây là sản phẩm của những ngành công nghiệp quan trọng: năng lượng và luyện kim, trong đó: + Than: là năng lượng truyền thống. Trong 50 năm tốc độ khai thác và sử dụng than của thế giới tăng
khá đều. Thời kì 1980-1990 tốc độ tăng có chậm lại do tìm được nguồn năng lượng mới thay thế cho than dầu khí và năng lượng hạt nhân . Cuối năm 1990 tốc độ khai thác than lại tăng mạnh do các ngành cơng nghiệp hố
chất phát triển mạnh và đây là nguồn năng lượng có trữ lượng lớn. + Dầu mỏ: Khai thác dầu mỏ chỉ mới phát triển, muộn hơn than nhưng do có những ưu điểm vè khả
năng sinh nhiệt lớn, khơng có tro và nó là nguồn ngun liệu cho ngành cơng nghiệp hố dầu nên tốc độ khai thác và sử dụng tăng khá nhanh, trung bình năm là 14. Từ năm 1950 đến 2003 sản lượng khai thác tăng gần
750.
+ Thép : Là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các ngành cơng nghiệp, nhất là cơng nghiệp cơ khí, trong xây dựng, đời sống... Sản lượng thép từ 1950 đến nay tăng khá đều,
trung bình đạt 9.
4. Củng cố: Hãy nhắc lại cách vẽ biểu đồ đường? Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế ta làm cách nào. 5 .Dặn dò : Về nhà hồn thành bài tập vào vở. Chuẩn bị bài mới.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:


CHƯƠNG IX: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ


BÀI 35: VAI TRỊ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ.
I. Mục tiêu bài học: - HS hiểu và trình bày được cơ cấu của ngành dịch vụ và vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện đại.
- Thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ, nhất là nhân tố kinh tế-xã hội.
- Trình bày những đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới. - Đọc, phân tích được lược đồ tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước năm 2001

II. Thiết bị dạy học:


- Lược đồ tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP của các bước năm 2001 phóng to nếu có. - Bản đồ Du lịch Việt Nam
- Tranh ảnh, các tài liệu về hoạt động của ngành dịch vụ. - Phiếu học tập…

III. Tiến trình dạy học:


1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số và vệ sinh 2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu của ngành dịch vụ Bước 1: Giáo viên đặt câu hỏi
?Cơ cấu ngành dịch vụ gồm những nhóm ngành nào?
Bước 2: Gọi HS trả lời câu hỏi và HS khác bổ sung.GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành dịch vụ Bước 1: Giáo viên cho học sinh thảo luận theo cặp tìm
hiểu: - Vai trò của ngành dịch vụ?
Bước 2: Gọi HS trả lời và bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
I.CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NGÀNH DỊCH VỤ.

1. Cơ cấu


- Dịch vụ kinh doanh: vận tải, thơng tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm…
- Dịch vụ tiêu dùng: các hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, giáo dục…
- Dịch vụ công cộng: các dịch vụ hành chính cơng, các hoạt động đồn thể…

2. Vai trò


- Thúc đẩy các ngành sản xuất vạt chtá phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm việc làm.
- Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên,

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vẽ biểu đồ: RÚT KINH NGHIỆM:

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×