Tải bản đầy đủ - 106 (trang)
Tài liệu và thiết bị dạy học:

Tài liệu và thiết bị dạy học:

Tải bản đầy đủ - 106trang

Ngày 12- 01- 2007
Học kỳ 2 Ngữ Văn: Tiết 73:
Văn bản:
Bài học đờng đời đầu tiên
Tô Hoài A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Đọc diễn cảm, nắm đợc nét chính nhà văn Tô Hoài. - Tóm tắt đợc văn bản một cách ngắn gọn nhng đủ ý.
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa văn bản Bài học đờng đời đầu tiên. - Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của văn
bản. - Rèn luyện kỷ năng đọc diễn cảm.

B. Tài liệu và thiết bị dạy học:


- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6. - Giáo án.
- Bảng phụ. C. Hoạt động dạy học:
1.
ổ n định lớp
.
2.
Giới thiệu bài mới.
Dế Mèn phiêu lu ký là tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoµi viÕt vỊ loµi vËt dµnh cho thiÕu nhi. Trun viết về loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh
động đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của x· héi con ngêi. 3.
Bµi míi: GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Đọc, tìm hiểu phần chú thích
- GV hớng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu một đoạn
- Gọi HS đọc tiếp ?. Tóm tắt khác kể lại truyện ở chổ
nào? ?. Em hãy kể tóm tắt đoạn trích?
?. Đoạn văn cã thĨ chia lµm mấy phần?

I. Đọc, hiểu chú thích 1. Đọc - Tóm tắt


a. Tóm tắt: - Phần trích giới thiệu và mieu tả
hình ảnh Dế MÌn- mét chµng dế thanh niên cờng tráng. Dế mèn trêu
đùa với chị Cốc gây ra cái chết thảm thơng cho dế Choắt, Dế Mèn đã hối
hận nhận ra lỗi lầm của mình và rút ra dợc bài học đờng đời đầu tiên.
b- Bố cục: Hai phần P1: Từ đầu đến đứng đầu thiên hạ
rồi
Ngữ văn 6 Ngun ThÞ Minh Hång Năm học 2006-2007
?. Dựa vào chú thích ở SGK, em hãy nêu những nét chính về tác giả
?. Qua chú thích, em hiểu gì về tác phẩm Dế Mèn phiêu lu ký?
- Nhà văn Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen- Sinh năm 1920 ở Hà Nội
b. Tác phẩm: Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lu ký sáng
tác năm 1941 - Truyện gồm 10 chơng kể về những
cuộc phiêu lu của Dế Mèn Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên
trích từ chơng I của tác phẩm
HS đọc thầm chó thÝch ë SGK ?. Em hiĨu “Hđn ho¼n” nghÜa là gì?
?. Em hiểu Tuềnh toàng, cà khịa, tự đắc, cạnh khoé nghĩa là gì?
Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung văn bản.
?. Văn bản đợc kể theo ngôi nào? Vì sao em biết?
A. Ngôi thứ nhất; B. Ng«i thø hai C. Ng«i thø ba; D. Ng«i 1 và ngôi 3
? Truyện đợc kể bằng lời của nhân vật nào? Cách kể nh vậy có tác dụng gì?
GV tiểu kết hết tiết 1. - Nêu câu hỏi củng cố bài.
- Hủn hoẳn: Ngắn lắm, ngắn đến nổi khó coi; ngắn củn cởn.
- Tuềnh toàng: Đơn sơ, trống trải, vẻ tạm bợ

II. Đọc- hiểu văn bản 1. Phơng thøc kĨ chun:


- Ng«i thø nhÊt
- Trun kĨ theo lêi cđa nh©n vËt chÝnh: DÕ MÌn tù kĨ. C¸ch lựa
chọn vai kể nh vậy có tác dung tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa ngời
kể với bạn đọc. Dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ của nhân vËt.

D. H íng dÉn Häc ë nhµ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài liệu và thiết bị dạy học:

Tải bản đầy đủ ngay(106 tr)

×