Tải bản đầy đủ - 146 (trang)
Tổng kết bài học: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học: Giới thiệu bài: Vai trò của nuôi thuỷ sản.

Tổng kết bài học: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học: Giới thiệu bài: Vai trò của nuôi thuỷ sản.

Tải bản đầy đủ - 146trang

GV: Hớng dẫn học sinh thực hành và yêu cầu học sinh ghi kết quả vào báo cáo thực
hành.
GV: Đi đến các nhóm để uốn nắn những chỗ học sinh thực hiện cha đúng.
HS: Ghi kết quả vào báo cáo thực hành.
HS: Thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên.

IV. Tổng kết bài học:


GV: Yêu cầu các nhóm nạp báo cáo thực hành. GV: Cho các nhóm nhận xét kết quả thực hành chéo nhau theo các tiêu chí đã đề ra.
GV: Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh vµ thu dän dơng cơ.
GV: NhËn xÐt chung vỊ giê học thực hành. GV: Dặn học sinh về chuẩn bị trớc cho bài 49 sgk.
Ngày thực hiện:
P
hần
4
T
huỷ sản
Tiết 43: Vai trß, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Hiểu đợc vai trò của nuôi thuỷ sản trong nền kinh tế và đời sống xã hội.
- Biết đợc một số nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản.

II. Chuẩn bị:


Thầy: - Hình 75 sgk. - Thông tin về ngành thuỷ sản
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
123
Trò: - Đọc trớc bài 49 sgk.

III. Các hoạt động dạy học: Giới thiệu bài:


GV: Để phát triển kinh tế gia đình ngời ta có mô hình V.A.C.
? Ai có thể cho thầy biết các từ viết tắt của cụm từ V.A.C là gì ? HS: V: Vờn
A: Chuồng C: Chuồng
Để thực hiện mô hình V.A.C chúng ta cần: 1. Nắm đợc kĩ thuật làm vờn.
2. Nắm đợc cách nuôi thuỷ sản. 3. Nắm đợc kĩ thuật nuôi gia súc, gia cầm..
Trong các phần trớc chúng ta đã đợc học: - Kỹ thuật trồng trọt - Biết cách làm vờn
- Kĩ thuật chăn nuôi - Biết cách sử dụng chuồng trại để chăn nuôi. - Để biết cách khai thác tiềm năng của Ao, hồ, nắm đợc kĩ thuật nuôi thuỷ sản, chúng ta
sang 1 nội dung mới: GV: Ghi bảng
Phần 4- Thuỷ sản Chơng I: Đại cơng về kĩ thuật nuôi thuỷ sản.
Nh chúng ta ®· biÕt níc ta cos ®iỊu kiƯn tù nhiªn thuận lợi cho nghề nuôi thuỷ sản, do đó nghề này đea trở thành nghề truyền thống lâu đời. Nghề nuôi thuỷ sản đã và đang
đóng một vai trò trong nền kinh tế quốc dân. Để hiểu rõ vai trò và nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản chúng ta cùng nhau đi nghiên cứu:
GV: Ghi bảng Tiết 43: Vai trß, nhiƯm vơ cđa nuôi thuỷ sản
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nuôi thuỷ sản.

I. Vai trò của nuôi thuỷ sản.


? Em hãy kể tên những động vật thuỷ sản HS: Kể tên một số loại động vật thuỷ sản Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
124
mà chóng ta thêng nu«i ë ao, hå? ? Nu«i thủ sản có những vai trò gì trong
nề kinh tế và đời sống XH ?
Để trả lời đợc câu hỏi này chóng ta sÏ cïng nhau hoµn thµnh phiÕu häc tËp.
GV: Phát phiếu và yêu cầu học sinh đọc nội dung của phiếu.
GV hớng dẫn: Các vai trò của nuôi thuỷ sản thể hiện qua các hình nhỏ trong hình
75 sgk, quan sát và ghi các vai trò vào các ô trèng trong phiÕu häc tËp.
Sau kho¶ng 7 phót GV thu phiÕu häc tËp GV: Cho 2 nhãm b¸o c¸o kÕt quả.
GV: Cho học sinh quan sát từng tranh nhỏ và nhận xét kết quả của các nhóm.
GV: Chỉ vào hình a và nêu tên các loại thực phẩm có trong tranh sau đó so sánh với kết
quả của các nhóm và ghi bảng Vai trò thứ nhất
? Ngoài sản phẩm ở trong hình 75 .a, ai có thể kể tên thêm một số thực phẩm có nguồn
gốc từ thuỷ sản mà chúng ta đã đợc ăn ? GV: Chỉ vào hình 75.b và nêu ý nghĩa của
của nó Nhà máy, cần cẩu, công ty nơ sau đó dựa vào kết quả của các nhóm và ghi
bảng vai trò thứ 2 của nuôi thuỷ sản. ? Em hãy kể tên một số loại thuỷ sản có thể
nh: Tôm, cá HS: Chú ý lắng nghe.
HS: Nhận phiếu học tập và đọc néi dung cđa phiÕu.
HS: Chó ý l¾ng nghe híng dÉn để hoàn thành phiếu học tập.
HS: Các nhóm nạp phiếu học tập. HS: Các nhóm báo cáo kết quả.
HS: Quan sát từng tranh nhỏ ở hình 75.a
HS: Cung cấp thực phẩm cho con ngời.
HS: Lơn, ếch
HS: Ghi vào vở. Cung cấp nguyên liệu chế biến và Xuất
khẩu thuỷ sản.
HS: Cá ba sa, tôm đông lạnh, cá cha, Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
125
xuất khẩu đợc ? GV: Ngoài ra còn xuất khÈu mét sè s¶n
phÈm cã nguån gèc tõ thuû sản nh nớc
mắm, nớc tơng GV: Chỉ vào hình 75.c và nêu ý nghĩa của
của nó Một vài con cá đợc thả trong một cái bể sau đó dựa vào kÕt qu¶ cđa các
nhóm và ghi bảng vai trò thứ 3 của nuôi thuỷ sản.
GV: Giới thiệu thêm, một số nhà máy hoặc khu công nghiệp sau khi nguồn nớc thải đã
đợc sử lÝ, bĨ chøa níc ci cïng tríc khi ®a ra môi trờng ngời ta thờng thả vào đấy một
vài con cá nhằm mục đích gì ? Báo cho chúng ta biết trong nớc có còn chất độc
không GV: Chỉ vào hình 75.b và nêu ý nghĩa của
của nó sau đó dựa vào kết quả của các nhóm và
ghi bảng vai trò thứ 4 của nuôi thuỷ sản. ? Em hãy kể tên thức ăn của gia súc gia
cầm có nguồn gèc tõ thủ s¶n? GV: KÕt ln vỊ 4 vai trò của nuôi thuỷ
sản. HS: Ghi vào vở.
Làm sạch môi trêng níc.
HS: B¸o cho chóng ta biÕt trong níc cã còn chất độc không vì có chất độc cá sẽ chết.
HS: Ghi vào vở. Làm thức ăn cho gia súc, gia cầm
HS: Bột cá, cá thải loại
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản.
II. Nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản. GV: Đặt câu hỏi.
? Muốn nuôi thuỷ sản cần phải có điều kiện HS: Có vực nớc và giống thuỷ sản.
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
126
gì ? ? Tại sao nói nớc ta có điều kiện phát triển
thuỷ sản ?
? Vậy nhiệm vụ thứ nhất cuả nuôi thuỷ sản là gì ?
GV: Nh chúng ta đã biết nớc ta có tới hơn 500 loài cá trong đó có gần 100 loài có giá
trị kinh tế. Trong những năm tới nhiệm vụ của ngành nuôi thuỷ sản phải thuần hoá và
tạo thêm các giống mới. ? Trong gia đình em thờng sử dụng những
loại thực phẩm nào ? ? Tại sao nói nhu cầu sử dụng thực phẩm
của con ngời ngày càng tăng ? GV: Chúng ta xem trên TV đang bình bầu
cho Vịnh Hạ Long thành kì quan thiªn nhiªn thÕ giíi có thêm khách du lịch

? Thực phÈm cã nguån gèc tõ thủ s¶n chiÕm tØ lƯ bao nhiªu trong nhu cÇu sư
dơng thùc phÈm cđa con ngêi ? MỈc dï nhu cầu sử dụng thực phẩm ngày
càng tăng nh vËy nhng ®Ĩ đảm bảo sức khoẻ cho con ngời thì thuỷ sản phải cung
cấp thực phẩm đạt yêu cầu gì ? Vậy nhiệm vụ thứ 2 của ngành nuôi thuỷ
sản là gì ? ? Thuỷ sản nh thế nào đợc gọi là thuỷ sản t-
HS: Cã nhiÒu ao hå mỈt níc lín và có nhiều giống cá có giá trị kinh tế.
HS:: Khai thác tối đa tiềm năng về mặt n-
ớc và giống.
HS: Kể tên các loại thực phẩm thờng dùng của gia đình.
HS: Do đời sông ngày càng nâng cao và
ngành du lịch phát triển.
HS: Cung cấp 40-50 lợng thực phẩm.
HS: Ghi kết luận. HS: Tơi, sạch
2. Cung cấp thực phẩm tơi sạch.
HS: Mới bát lên mặt nớc đợc chế biến để
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
127
ơi sạch là? GV: Đa ra thông tin cách ớm cá bằng phân
đạm và đá.
GV: Đa ra thông tin về nớc tơng Chin xu cđa viƯt nam cã chÊt g©y ung th.
3. ứng dụng những tiến bộ khoa học vào nuôi thuỷ sản.
? Cần ứng dụng những tiến bộ khoa học vào nhứng công việc gì trong nuôi thuỷ sản
?
Từ các câu trả lời của học sinh giáo viên đi đến kết luận.
làm thực phẩm.
HS: Các công việc là: - Sản xuất giống.
- Sản xuất thức ăn - Phòng trừ dịch bệnh
- Bảo vệ môi trờng

IV. Củng cố - Dặn dß:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng kết bài học: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học: Giới thiệu bài: Vai trò của nuôi thuỷ sản.

Tải bản đầy đủ ngay(146 tr)

×