Tải bản đầy đủ - 146 (trang)
Củng cố - Dặn dò: Mục tiêu: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Củng cố - Dặn dò: Mục tiêu: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ - 146trang

ăn thêm ? GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bµi tËp
trong sgk.
GV: NhËn xÐt vµ kÕt ln. HS: Bỉ sung thêm chất dinh dỡng.
HS: Hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
HS: Ghi nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chăn nuôi vật nuôi đực giống.
GV: Nêu câu hỏi. ? Mọi ngời nuôi gà trống cùng với đàn gà
mái nhằm mục đích gì ? ? Tìm những ví dụ minh hoạ vật nuôi con
giống bố ? GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ 12 sgk.
? Chăm sóc vật nuôi đực giống phải làm những công việc gì ?
? Nuôi dỡng vật nuôi đực giống phải làm những công việc gì ?
GV: Nhận xét và kết luận. HS: Để đạp mái, trứng đẻ ra mới nở thành
con. HS: Lấy ví dụ.
HS: Quan sát sơ đồ 12 sgk. HS: Vận động, tắm, chải, kiểm tra sức khoẻ
và tinh dịch
HS: Thức ăn phải đủ chất dinh dỡng.
HS: Ghi nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản.
? Nuôi vật nuôi cái sin sản nhằm mục đích gì ?
? Khi gia súc mẹ đang mang thai phải cho
ăn ®đ chÊt dinh dìng nh»m mơc ®Ých g× ? GV: Cho học sinh quan sát hình 13 và hoàn
thành bài tập trong sgk. GV: Nhận xét kết quả và kết luận.
HS: Để đẻ nhiều con, nhiều trứng
HS: Để nuôi thai, nuôi cơ thể, chuẩn bị sữa
HS: Quan sát hình 13 và hoàn thành bài tập
trong sgk theo yêu cầu. HS: Ghi kết luận.

IV. Củng cố - Dặn dò:


GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk. GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài.
? Chăm sóc vật nuôi non phải chú ý những gì ?
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
117
? Chăm sóc vật nuôi đực giống phải chú ý điều gì ? GV: Hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi ở cuối bài học.
GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và đọc chuẩn bị cho tiết 41.
Ngày thực hiện:
Tiết 41: phòng, trị bệnh thông thờng cho vật nuôi
Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi

I. Mục tiêu:


Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Hiểu đợc nguyên nhân gây bệnh.
- Biết cách phòng, trị bênh cho vật nuôi . - Hiểu đợc tác dụng và cách bảo quản Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi.
- Có ý thức phòng và trị bệnh cho vật nuôi trong gia đình.

II. Chuẩn bị:


Thầy: - Sơ đồ 14 sgk - Thông tin một số loại bệnh của vật nuôi
- Mẫu một số loại vắc xin. Trò: - Đọc trớc bài 46 sgk.

III. Các hoạt động dạy học:


1. Kiểm tra bài cũ: ? Chăn nuôi vật nuôi non phải chú ý những vấn đề gì ?
? Em hãy cho biết mục đích và biện pháp của chăn nuôi đực giống ?
? Nuôi vật nuôi cái sinh sản cần phải chú ý những vấn đề gì ? Tại sao ? 2. Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bệnh và nguyên nhân sinh ra bệnh
GV: Nêu câu hỏi. ? Con vật bị bệnh có những đặc điểm nh HS: Kém ăn, thờng nằm im, mệt nhọc, có
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
118
thế nào ? ? Nếu không kịp thời chữa trị thì hậu quả ra
sao ?
?Nguyên nhân nào gây ra bệnh ở vật nuôi? ? Tìm những ví dụ yếu tố bênh trong Di
truyền gây bệnh ? ? Tìm những ví dụ u tè sinh häc g©y
bƯnh ? GV: NhËn xÐt và kết luận.
thể bị sốt HS: Con vật gầy yếu có thể bị chết.
HS: Thảo luận và trả lời. HS: Bệnh bạch tạng, dị tật
HS: Giun, sán kí sinh
HS: Ghi kết kuận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ thuật phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung III sgk.
? Phòng và trị bệnh, biện pháp nào cho hiệu quả kinh tế cao hơn ?
? Muốn phòng bệnh cho vật nuôi phải làm những công việc gì ?
? Trị bệnh cho vật nuôi phải làm những việc gì ?
? ở gia đình em thờng phòng, trị bệnh cho vật nuôi nh thế nào ?
GV: Nhận xét. HS: Đọc nội dung III sgk.
HS: Phòng bệnh là chính.
HS: Phải làm các công việc: - Chăm sóc chu đáo từng loại vật nuôi.
- Tiêm phòng đầy đủ các loại văcxin. - Cách li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi
khoẻ. - Cho vật nuôi ăn đầy đủ chất ding d-
ỡng .
HS: Phải mời cán bộ thú ý đến khám và trị bệnh.
HS: Trả lời.
HS: Chú ý lắng nghe.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm và tác dụng phòng bệnh của vắc xin
GV: Đặt câu hỏi. ? Vắc xin là gì ? Có tác dụng gì ?
HS: Là chế phẩm sinh học, dùng để phòng Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
119
? Có mấy loại vắc xin ?
? Nh thế nào là vắc xin nhợc độc ?
? Nh thế nào là vắc xin chết ?
Sau đó giáo viên cho häc sinh quan s¸t hình 73 sgk.
? Miễn dịch là gì ?
? Vắc xin có tác dụng gì ?
GV: Nhận xét và kết luận. bệnh truyền nhiễm.
HS: Có 2 loại vắc xin. - Vắc xin nhợc độc.
- Vắc xin chết HS: Vắc xin mà khi tiêm vào vật nuôi làm
mầm bệnh yếu đi đợc gọi là vắc xin nhợc độc.
HS: Vắc xin mà khi tiêm vào vật nuôi làm mầm bệnh bị giết chết gọi là vắc xin chết.
HS: Quan sát hình 73 sgk.
HS: Là khả năng chống lại các loại vi trùng gây bệnh, khi nó xâm nhập vào cơ thể.
HS: Vắc xin tác dụng bằng cách tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số điều cần chú ý khi sử dụng vắc xin.
? Khi bảo quản vắc xin cần chú ý điều gì ?
? Hãy nêu những chú ý khi sử dụng vác xin ?
? Tại sao chỉ dùng vắc xin cho vật nuôi HS: Không để vắc xin ở chỗ nóng và chỗ
có ánh sáng mặt trời.
HS: Thảo luận và trả lời. - Chỉ dùng vắc xin cho vật nuôi khoẻ.
- Khi sử dụng phải tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc.
- Vắc xin đã pha đã dùng ngay. - Sau khi tiêm vắc xin phải theo dõi sức
khoẻ vật nuôi 2 đến 3 giờ tiếp theo. HS: Vì vắc xin là thuốc để phòng bệnh.
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
120
khoẻ ? ? Nếu khi tiêm vắc xin nếu vật nuôi bị dị
ứng chúng ta phải làm gì ?
GV: Nhận xét và kết luận. HS: Phải dùng thuốc dị ứng hoặc báo cho
cán bộ thú y để giải quyết.

IV. Củng cố - Dặn dò:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Củng cố - Dặn dò: Mục tiêu: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ ngay(146 tr)

×