Tải bản đầy đủ - 146 (trang)
Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ - 146trang

- GV: Taực duùng cuỷa các phơng pháp canh taực?
GV: Yêu cầu học sinh laứm baứi taọp trong SGK 51.
GV: Nhấn mạnh ý chính về tác dụng của luân canh, xen canh và tăng vụ.
- Luân canh: làm cho đất tăng độ phì nhiêu, điều hoà dinh dưỡng, giảm sâu
bệnh. - Xen canh: Sử dụng hợp lý đất đai, ánh
sáng, giảm sâu bệnh. - Tăng vụ: Góp phần tăng thêm sản
phẩm thu hoạch. HS: Làm bài tập trong SGK 51.
HS: Chú ý lắng nghe.

III. Củng cố - Dặn dò:


GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk. GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài.
? Có những biện pháp canh tác nào ? ? Tác dụng của mỗi biện pháp canh tác là gì ?
GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị cho tiết học sau.
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
54
Phần II:
Lâm nghiệp Lâm nghiệp
Ngày soạn: Ngày thực hiện:
Tiết 22: Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Trình bài đợc vai trò của rừng đối với môi trờng sống, đối với đời sống, đối với
kinh tế, đối với sản xuất và xã hội. - Trình bày đợc thực trạng rừng, đất rừng của nớc ta hiện nay.
- Từ vai trò và thực trạng của rừng mà học sinh có ý thức trong việc bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trờng hiện nay.

II. Chuẩn bị:


Thầy: - Hình 34 và Hình 35 sgk. - Tranh vẽ về các khu rừng.
Trò: - Đọc trớc bài 22 sgk.

III. Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của rừng và trồng rừng
GV: Cho học sinh quan sát hình 34 sgk và nêu câu hỏi.
? Rừng có những vai trò nh thế nào ?
? Vì sao có rừng thì nớc ma không chảy tràn trên mặt ®Êt ?
? HiƯn nay ë níc ta cã mÊy lo¹i rừng ? HS: Quan sát hình 34 sgk.
HS: Rừng có những vai trò: - Bảo vệ môi trờng
- Phát triển kinh tế. - Phục vụ nhu cầu văn hoá xã hội.
HS: Thảo luận và trả lời.
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
55
GV: NhËn xÐt vµ nêu lên vai trò quan träng cđa rõng hiƯn nay.
HS: Gåm cã 3 loại rừng: - Rừng sản xuất
- Rừng phòng hộ. - Rừng đặc dụng.
HS: Chú ý lắng nghe.
Hoạt động 2:Tìm hiĨu t×nh h×nh rõng cđa níc ta hiƯn nay
GV: Treo hình 35 sgk đã đợc phòng to lên bảng cho học sinh quan sát và nêu câu hỏi.
? Nh thế nào gọi là rừng tự nhiên ?
? Em hãy cho biết rừng tự nhiên ở nớc ta của năm 1943 và năm 1995 có gì khác
nhau? ? Khi diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp thì
độ che phủ và diện tích đồi trọc sẽ nh thế nào?
GV: Nêu thêm thực trạng phá rừng hiện nay ở nớc ta.
GV: Yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ về tác hại của việc phá rừng.
GV: Nhận xét và kết luận. HS: Quan sát hình 35 sgk.
HS: Thảo luận và trả lời. HS: Diện tích rừng tự nhiên đến năm 1995
bị thu hẹp so với năm 1943.
HS: Quan sát hình 35 sgk và trả lời.
HS: Lắng nghe.
HS: Lấy ví dụ theo yêu cầu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng rừng.
GV: Nêu các câu hỏi. ?Vì sao chúng ta phải trồng rừng ?
? Chóng ta ph¶i trồng những loại rừng nào?
? ở địa phơng em, nhiệm vụ trồng rừng HS: Thảo luận và trả lời.
HS: Cần phải trồng các loại rừng sau: - Rừng sản xuất
- Rừng phòng hộ. - Rừng đặc dụng.
HS: Nêu những nhiệm vụ trồng rừng thực Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
56
nào là chủ yÕu? V× sao? GV: NhËn xÐt và nêu những nhiƯm vơ
chÝnh cđa trång rõng. tÕ cđa địa phơng.
HS: Ghi các nhiệm vụ của trồng rừng.

III. Củng cố - Dặn dò:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ ngay(146 tr)

×