Tải bản đầy đủ - 146 (trang)
Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ - 146trang

? Làm thế nào để xác định đợc đất cung cÊp chÊt dinh dìng, níc, «xi cho cây
trồng ? Sau đó giáo viên nhận xét và kết luận.
- Giữ cho cây đúng vững. HS: Thảo luận và trả lời.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thành phần của đất.
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ 1 sgk và nêu câu hỏi.
? Em hãy nêu trạng thái thành phần của đất ?
? Các thành phần trên có vai trò nh thế nào đối với cây trồng ?
GV: Nhận xét và kết luận. HS: Quan sát sơ đồ 1 sgk.
HS: Trạng thái thành phần của đất gồm: - Thể khí
- Thể lỏng - Thể rắn

CHC
CVC
HS: Thảo luận và trả lời.
HS: Ghi kết luận.

III. Củng cố - Dặn dò:


GV: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ trong sgk. GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời để củng cố bài.
? Trồng trọt gồm những vai trò và nhiệm vụ gì ? ? Đất trồng gồm mấy thành phần ? Đó là các thành phần nào ?
GV: Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị cho tiết học sau.
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
3
Ngày thực hiện:
Tiết 02: Mét số tính chất chính của đất I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Biết đợc thành phần cơ giới của đất.
- Hiểu đợc thế nào là đất chua, đất kiền và đất trung tính. - Hiểu đợc thế nào là độ phì nhiêu của đất.

II. Chuẩn bị:


Thầy: - Các loại mẫu đất. Trò: - Đọc trớc bài 3 sgk.

III. Các hoạt động dạy häc:


1. KiĨm tra bµi cò: ? Trång trät cã vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế xã hội ?
? Đất trồng có tầm quam trọng nh thế nào đối với đời sống cây trồng ?
2. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất.
GV: Nêu câu hỏi ? Đất trồng đợc tạo bởi những thành phần
nào ?
Sau đó giáo viên thông báo tiếp, trong phần rắn lại gồm những hạt có kích thớc khác
nhau, đó là: hạt cát, hạt li mong, hạt sét. ? Dựa vào kích thớc, các em hãy cho biết,
HS: Nhớ lại kiến thức bài cũ và trả lời. - Thể khÝ
- ThĨ láng - ThĨ r¾n
 
 CHC
CVC
HS: Chó ý lắng nghe.
HS: Thảo luận và trả lời. Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
4
hạt cát, hạt li mong, hạt sét khác nhau nh thế nào ?
? Thành phần cơ giới khác thành phần của
đất nh thế nào ? ? Đất cát, thịt, sét có đặc điểm cơ bản gì ?
GV: Nhận xét và kết luận. HS: Tỉ lệ các hạt trong đất tạo nên thành
phần cơ giới. HS: Có các loại đất trung gian.
HS: Ghi kÕt ln.
Hoạt động 2: Phân biệt thế naứo laứ ủoọ chua, ủoọ kiem cuỷa ủaỏt?
GV: Yêu cầu häc sinh ®äc SGK ? Độ PH dùng để đo cái gì?
?Trò số PH dao động trong phạm vi nào? Với các giá trò nào của PH thì đất được
gọi laứ chua, kiem, trung tớnh. HS: Thảo luận và trả lêi
-Độ PH dùng để đo độ chua, độ kiềm của ñaát.
HS: PH 6,5 : ñaát chua PH = 6,5 – 7,5 : trung tính
PH 7,5 : đất kiềm
Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng giữa nước và chất dinh dưỡng.
GV: Hướng dẫn cho HS đọc mục III SGK
?Vì sao đất giữ được nước va øchất dinh dưỡng ?
? Trong 3 lo¹i đất: Đất cát, đất sét, đất thịt đất nào giữ níc tèt nhÊt ?
GV: NhËn xÐt vµ kÕt ln HS: §äc mơc III sgk.
HS: Đất giữ được nước và chất dinh dưõng là nhờ các hạt cát, limon,sét và
chất mùn.
HS: Thảo luận và trả lời. - Đất sét giữ nớc tôt nhất.
HS: Ghi kết luận vào vở.
Hoat ủoọng 4: Tỡm hieồu ủoọ phỡ nhieõu cuỷa ủaỏt.
Giáo viên:
Nguyễn Thế Cờng
5

III. Củng cố - Dặn dò:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị: Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ ngay(146 tr)

×