Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Cấu trúc văn bản -Hai con hổ trả nghĩa cho 2 con người:

Cấu trúc văn bản -Hai con hổ trả nghĩa cho 2 con người:

Tải bản đầy đủ - 85trang

-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kể chuyện sáng tạo B. Chuẩn bị: bảng phụ; đọc kĩ phàn chú thích để nắm đặc điểm của truyện trung đại
C. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Em hãy kể những truyệ truyền thuyết, cổ tích đã học và cho biết sự giống
nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích? 2. Giới thiệu bài
GV giới thiệu 3. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
GV hướng dẫn đọc Giọng điệu chung: chậm rãi theo giọng kể
HS đọc phần chú thích H. E hiểu gì về truyện trung đại?
H. Em hãy kể một vài tác phẩm tiêu biểu trong thời kì này?
H. Truyện con hổ có nghĩa kể về việc gì?
H. Văn bản gồm mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì? H. Hai câu chuyện đều ghép thành một truyện .
Vì sao? H. Em hiểu nghĩa trong truyện như thế nào?
H. Nhân vật chinhá trong truyện là ai? Bà đỡ Trần hay con hổ?
H. Trong truyện thứ nhất hổ đã gặp việc gì? Hổ đã làm gì để giải quyết việc đó?
Ý nghĩa của các hành động đó?
H. Hổ đối xử với bà đỡ như thế nào? Điều đó cho ta thấy tình cảm của hổ đối với bà như thế
nào? GV: Hổ đã lo lắng cho hổ cái sinh con, hổ đã
mững rỡ khi con ra đời. Hổ quí trọng bà đỡ. Đó là một con hổ có nghĩa.
H. Theo em tác giả mượn chuyện nghĩa con hổ muốn đề cao điều gìvề cách sống của conngười?
H. Trong câu chuyện thứ 2 con hổ trán trắng đang gặp chuyện gì?

I. Đọc - hiểu chú thích Khái niệm truyện trung đại


Truyện trung đại là khái niệm chỉ hình thức văn xi thời phong kiến nước ta chúng có những đặc
điểm viết bằng chữ Hán, có noi dung giáo huấn đạo đức, cốt truyện , nhân vật còn đơn giản, có
thể được viết bằng hư cấu hoặc ghi chép sự thật, có yếu tố văn và sử đan xen. Có các tác phẩm tiêu
biểu: -Việt điện u linh tập Lý tế Xuyên
-Truyền kì mạn lục Nguyễn Dữ II. Tìm hiểu văn bản

1. Cấu trúc văn bản -Hai con hổ trả nghĩa cho 2 con người:


Hổ trả nghĩa bà đỡ Trần ở Đông Triều và bác Tiều ở L Sơn
Đ1: từ đầu - sống qua được Đ2: còn lại
 Cả 2 đều có chung một chủ đề  Đã chịu ơn thì phải biết trả ơn
2. Hổ trả nghĩa bà đỡ Trần Nhân vật chính là con hổ vì truyện tập trung kể về
cách đối xử của con hổ -Hổ cái sắp sinh con
-Đi tìm bà đỡ, lao tới cõng bà chạy như bay, xuyên qua bụi rậm, gai góc
- Khẩn trương, biểu hiện tình cảm khẩn thiết của con hổ đối với người thân.
+Cõng bà, cầm tay bà +Tặng bạc, vẫy đuôi = Biết ơn, q trọng người
đã giúp mình
-Con vật hung dữ còn biết ăn ở thuỷ chung, ân nghĩa huống chi con người - đề cao ân nghĩa
trong cuộc sống. 3. Hổ trả nghĩa cho bác Tiều
-Hổ bị hóc xương, nhảy lờn vt xung
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 75
H. Bác Tiều đã chủ động cứu hổ như thế nào? H. Qua hai câu chuyện trên tác giả muốn đề cao
cái nghĩa nào của con người đối với loài vật?
H. Hổ trắng đã rả nghĩa bác như thế nào? Và bày tỏ tình cảm khi bác mất ra sao? Theo em tác giả
đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?
H.Qua tìm hiểu nghĩa con hổ thứ hai có gì giống và khác với nghĩa con hổ thứ nhất?
H. Theo em mượn truyện con hổ có nghĩa , tác giả muốn truyền tới con người bài học đạo đức
nào?
H. Qua truyện em hiểu gì về nghệ thuật viết truyện trung đại?
H.Truyện hư cấu tưởng tượng nhưng nhân vật lại mang địa chỉ cụ thể điều đó có ý nghĩa gì?
H. Kể về một con chó có nghĩa với chủ hoặc một con vật em yêu thích? Viết vài lời cảm ơn.
+Dùng tay thò - chủ động, tự giác, can đảm -Đề cao lòng nhân ái của con người, thể hiện sự
gần gũi u thương lồi vật, đề cao đức tính cao cả của con người
+ Đền ơn thịt rừng + Đập đầu vào quan tài
+ Nhảy nhót trước mộ - Nghệ thuật nhân hoá
Giống: đều ân nghĩa với con người Khác: Nghĩa thuỷ chung con hổ thứ hai bền chặt
sâu sắc hơn. 4. Ý nghĩa của văn bản
-Lòng nhân ái yêu thương lồi vật -Tình cảm thuỷ chung người thâncó trướccósau
-Tình cảm ân nghĩa:biết ăn ở với những ai đã giúp mình
Nghệ thuật: Viết bằng trí tưởng tượng, biện pháp nhân hố mượn chuyện vật để nói chuyện người.
-Hư cấu xen lẫn cái có thật đó là hình thức truyện xen lẫn kí, làm nên tính chân thực riêng của
truyện trung đại III. Luyện tập
HS kể, lớp nhận xét
5. Hướng dẫn học bàì -Hiểu được ý nghĩa của truyện
-Kể lại truyện một cách diễn cảm -Chuẩn bị bài mới Động từ
---------------------------------------------------------- Ngày soạn 15122006
Tiết 60: động từ A. Mục tiêu cần đạt
-Cũng cố và nâng cao những kiến thức đã học ở bậc tiểu học về động từ. Đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng
-Biết sử dụng đúng động từ khi nói và viết - Tích hợp với phân mơn văn ở bài con hổ có nghĩa với tập làm văn bài kể chuyện
tưởng tượng - Luyện kĩ năng nhận biết, phân loại và sử dụng đúng động từ

B. Chuẩn bị: bảng phụ C. Hoạt động dạy học


1. Bài cũ: Thế nào là chỉ từ? Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ trong câu? lấy ví dụ? 2.Bài mới
Hoạt động thầy Hoạ động trò
GV: cho HS đọc ví dụ SGK H. Tìm động từ trong các câu vừa đọc?
I. Đặc điểm của động từ a. đi, ra, đến, hỏi
b. lấy, làm, lễ c. treo, cú, xem, ci, bo, bỏn, phi,
Họ và tên : Cï ThÞ CÈm 76
H. Ý nghĩa khái quát của động từ vừa tìm được là gì?
H. Động từ có đặc điểm gì khác danh từ? GV: ví dụ: khơng thể nói, viết: hãy nhà, sẽ đất,
đang cây, vẫn tay…
Động từ: kết hợp được với các từ: sẽ, vẫn, đang, hãy, chớ ,đừng
VD: hãy học, vẫn làm, sẽ đi Học tập là nhiệm vụ hàng đầu của HS - không
thể thêm từ sẽ, đang, hãy.
H. Qua tìm hiểu em hãy cho biết khái niệm của động từ, động từ thường kết hợp những từ nào,
chức vụ?
H. Xếp các động từ sau vào bảng phân loại ở bên dưới: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, đọc, đứng,
gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức ,nứt, toan, vui, u
H. Tìm thêm những từ có đặc điểm tương tự động từ thuộc mỗi nhóm trên Qua tìm hiểu em
rút ra nội dng cần ghi nhớ là gì?
HS đọc ghi nhớ -chỉ hành động, trạng thái của sự vật
+Động từ: Kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, đừng , chớ. Thường làm vị ngữ trong câu.
+Danh từ: không kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy ,chớ. Thường làm chủ ngữ trong
câu.
- Làm vị ngữ phải có từ là đứng trước - Ví dụ: Em là học sinh
 không thể kết hợp với các từ : những, các -số từ, lượng từ

Khi động từ làm chủ ngữ thì nó mất khả năng kết hợp với các từ sẽ, đang, hãy
đừng, chớ
Ghi nhớ SGK II. Các loại động từ chính
a. Động từ đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau Dám, toan, đừng ,định
Trả lời câu hỏi: Làm sao., thế nào b. Động từ khơng đòi hỏi động từ khác đi kèm
phía sau Đi, chạy, cười, đọc, hỏi -hành động
trả lời câu hỏi làm gì? Động từ chỉ hành động trạng thái: buồn, gãy, ghét,
đau, nhức, nứt, vui Trả lời câu hỏi làm thế nào?
Động từ
Ghi nhớ SGK

III. Luyện tập Bài 1: Tìm động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cấu trúc văn bản -Hai con hổ trả nghĩa cho 2 con người:

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×