Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Luyện tập Bài 1

Luyện tập Bài 1

Tải bản đầy đủ - 85trang

H. Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
H. Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ, bổ sung ý nghĩa gì?
H. Từ đơi trong câu a có phải là số từ khơng? Vì sao?
So sánh: có thể nói : một trăm con trâu Khơng thể nói: một đơi con trâu
chỉ nói: một đơi trâu.
H. Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái qt và công dụng như từ đôi? Tá, cặp, chục…
H. Em hiểu số từ là gì?
GV treo bảng phụ ghi sẵn ví dụ ở sgk H. Nghĩa của các từ in đậm trong những câu dưới
đây có gì giống và khác nghĩa của số từ?
H. Sắp xếp các từ in đậm nói trên vào mơ hình cụm danh từ? Tìm thêm những từ có ý nghĩa và
cơng dụng tương tự?
H. Lượng từ là gì? Chia lượng từ thành những nhóm nào?
Gọi HS lên bảng làm
Cho HS làm vào bảng phụ
Cho HS thảo luận , đại diện nhóm phát biểu Ví dụ :a.
-. Hai: chàng - một trăm: ván cơm nếp
- một trăm: nệp bánh chưng - chín: ngà

b. sáu: Hùng Vương a- Đứng trước danh từ - số lượng


b- Đứng sau danh từ - thứ tự = Không phải số từ mà là danh từ chỉ đơn vị
Vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị. Một đôi cũng không phải số từ
ghép như một trăm, một nghìn vì sau một đôi không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị, còn sau
một trăm, một nghìn vẫn có thể có từ chỉ đơn vị.
Ghi nhớ: SGK II. Lượng từ
Xét ví dụ + Giống: đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa cho
danh từ. + Khác: số từ - chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
lượng từ: chỉ lượng ít, nhiều của sự vật.
t2 t1 T1
T2 s1
s2 Các
hoàng tử những
kẻ thua trận
cả mấy vạn t.lĩnh,q.sĩ
- là những từ chỉ ít hay nhiều của sự vật. + 2 nhóm: - Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất
cả, tất thảy… - Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay
phân phối: các, những, mọi, mỗi, từng… Ghi nhớ: SGK

III. Luyện tập Bài 1


-Một, hai, ba, năm- chỉ số lượng vì đứng trước dt -Bốn, năm - chỉ thứ tứ vì đứng sau danh từ.
Bài 2 Trăm ,ngàn , muôn được dùng với ý nghĩa số từ
chỉ số lượng nhiều, rất nhiều nhưng khơng chính xác.
Bài 3 Từng, mỗi
Giống: tách ra từng sự vật, từng cá thể. Khác: từng mang ý nghĩa lần lượt theo trỉnh tự,
hết cá thể này đến cá th khỏc.
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 67
mi mang ý nghĩa nhấn mạnh tách riêng từng cá thể không mang ý nghĩa lần lượt.
3. Hướng dẫn về nhà - Nhận diện phân biệt số từ và lượng từ
- Nhận diện chỉ rõ số từ và lượng từ trong bài ca dao Hôm qua tát nước , giúp cho 1 thúng xơi vò………… đèo buồng cau
- Viết chính tả Lợn cưới áo mới - Học bài cũ, đọc chuẩn bị bài Kể chuyện tưởng tượng
----------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 5122006
Tiết 53: KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG A. Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS hiểu sức tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự. - Điểm lại một bài kể chuyện tưởng tượng đã học và phân tích vai trò của tưởng tượng
trong một số bài văn. - Tích hợp với một số văn bản truyện cười, truyện ngụ ngôn
B. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Kể chuyện đời thường là gì? Yêu cầu của kể chuyện đời thường?
2. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
H. Kể tóm tắt truyện H. Truyện này diễn ra có thật không? nhân vật,
sự việc H. Người kể đã vận dụng tưởng tượng như thế
nào? Tưởng tượng đóng vai trò như thế nào trong truyện?
Có những chi tiết dựa vào đúng đặc điểm của từng bộ phận nhưng có chi tiết hoàn toàn t.tượng
GV: Gọi 1 HS đọc truyện H. Trong truyện người ta đã tưởng tượng ra
những gì?
H. Trong truyện tưởng tượng này chi tiết nào dựa vào sự thật?Chi tiết nào được tưởng tượngra
H. Kể chuyện tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?
H. Truyện Lục súc tranh cơng nhằm gửi gắm một ý nghĩa gì?
Gọi HS đọc truyện H. Đây có phải là một truyện tưởng tượng
khơng? Trong truyện tưởng tượng này sự việc nào là có thật, sự việc nào là tưởng tượng?
H. Tưởng tượng một nhân vật trong tác phẩm
I. Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng Bài tập 1. Tìm hiểu truyện ngụ ngôn
Văn bản: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng HS kể
- Truyện khơng có thật: nhân vật, sự việc do người kể tưởng tượng, sáng tạo
-Người kể dùng phương pháp nhân hoá.. Bộ phận cơ thể như những nhân vật
- đây là một bài văn kể chuyện tưởng tượng.
Bài tập 2 Truyện Lục súc tranh công
+ Đây là truyện sáng tạo bởi sử dụng rất nhiều tưởng tượng, tưởng tượng các con vật giống như
một con người. - Công lao của các con vật là có thật
- Các con vật kể công lao là tưởng tượng ra
+ Để gửi gắm một tư tưởng, 1 ý nghĩa nào đó. - Mỗi người có khả năng phù hợp với cơng việc
riêng, khơng nên so bì, tị nạnh. Bài tập 3: Tìm hiểu truyện
Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu - Nhân vật người kể chuyện xưng em và nấu bánh
chưng là có thật. Còn lại tưởng tượng.
- Khơng phải tưởng tượng tuỳ tin m tng
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 68
vn học phải dảm bảo yêu cầu gì? H. Em hãy kể thêm vài truyện tưởng tượng mà
em biết? H. Qua các truyện trên em hiểu truyện tưởng
tượng là gì? Gọi HS đọc yêu cầu các bài tập 1, 2, 3, 4
GV chọn đề hướng dẫn HS làm bài tượng sáng tạo - người đọc, người kể hiểu sau
hơn về nhân vật ý nghĩa của truyện. HS trả lời
Ghi nhớ : SGK Gọi 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

II. Luyện tập Các tổ thảo luận và trình bày đề 1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luyện tập Bài 1

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×