Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Tìm hiểu văn bản 2 nhân vật

Tìm hiểu văn bản 2 nhân vật

Tải bản đầy đủ - 85trang

H. Dựa vào truyện em thấy có mấy nhân vật? Tình huống ban đầu mang cái đáng cười là gì?
H. Nhà hàng treo biển để làm gì? -Để giới thiệu, quảng cáo sản phẩm nhằm mục
đích bán được nhiều hàng H. Nội dung tấm biển treo ở cửa hàng có mấy yếu
tố? Nêu vai trò của từng yếu tố?
H. 4 yếu tố đó có cần thiết cho 1 tấm biển không? H. Cái cười bộc lộ khi nào? ông khách góp ý
H. Có mấy người góp ý về cái biển?
H. Em có nhận xét gì về những lời góp ý trên?
H. Thái độ nhà hàng trước lời góp ý của khách? H. Nếu đặt mình vào vai trò của nhà hàng , em sẽ
giải quyết ra sao? H. Đọc truyện này những chi tiết nào làm em
cười?
H. Khi nào cái cười bộc lộ rõ nhất? H. Qua tìm hiểu em thấy truyện có ý nghĩa gì?
H. Từ truyện em rút ra bài học gì?
HD đọc: Chú ý nhấn mạnh giọng nói của 2 chàng, nhấn mạnh các từ lợn cưới, áo mới.
Giải thích thêm 2 từ: Tất tưởi: rất vội vã trong cử chỉ và hành động; Hóng: chờ đợi, ngóng trơng
với vẽ sốt ruột. H. Truyện có mấy nhân vật?
H. Hai nhân vật này có tính cách gì nổi bật? H. Em hiểu như thế nào về tính khoe của?
H. Tình huống ban đầu làm nẩy sinh cái đáng cười là gì?
H. Em thử tưởng tượng và miêu tả lại tâm lí chờ đợi căng thẳng của anh áo mới?
H. Yêú tố nào thúc cho mầm mống cái đáng cười ban đầu phát triển?
H. Anh đi tìm lợn khoe của trong tình huốngnào? A. Văn bản : TREO BIỂN
5 nhân vật - chủ háng cá là nhân vật chính Tình huống: nhà hàng bán cá treo biển ở đây có
bán cá tươi 1. Nội dung tấm biển
4 yếu tố - ở đây: thông báo địa điểm trạng ngữ chỉ địa
điểm. - có bán: thơng báo hoạt động vị ngữ
- cá: thông báo loại mặt hàng danh từ - tươi: thông báo chất lượng hàng tính từ
HS trả lời - Mỗi người chỉ quan tâm 1 thành phần của câu
quảng cáo mà họ cho là quan trong, không thấy ý nghĩa, tầm quan trọng của thành phần khác.
- Tiếp thu vô điều kiện, cho rằng họ có lí HS trả lời
_ Cười vì mỗi lần góp ý nhà hàng đều nghe theo và bỏ ngay, cười vì khơng suy xét ngẫm nghĩ
khơng hiểu những điều viết trên biển đều cónghĩa - Cất nốt tấm biển
2. Ý nghĩa của truyện Mua vui tạo nên tiếng cười vui vẻ và phê phán
nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc và không suy xét khi nghe những ý kiếnkhác
. Bài học Khi được người khác góp ý khơng nên vội vàng
hành động khi chưa suy xét kĩ. Làm việc gì cũng có ý thức, có chủ kiến, biết tiếp thu và chọn lọc ý
kiến người khác. Ghi nhớ : SGK
B. Văn bản: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI I. Đọc - hiểu chú thích
HS đọc HS giải thích - GV bổ sung

II. Tìm hiểu văn bản 2 nhân vật


-Tính khoe của - trưng ra cho người ta biết mình giàu
- Anh áo mới chờ đợi người đi qua mãi để khoe áo mới - Rất căng thẳng. Đó là mầm móng cái
đáng cười.
- Xuất hiện anh lợn cưới trong lúc anh áo mới đang tức tối chưa có người để khoe cơ hội - anh
lợn cưới khoe trước. - Khoe trong lúc việc nhà còn bận bối ri tng
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 65
L ra anh phải hỏi người ta ra sao?
H. Từ cưới lợn cưới có phải là từ thích hợp để chỉ con lợn bị sổng và là thông tin cần thiết cho
người được hỏi khơng? H. Anh áo mới thích khoe của đến mức nào? Điệu
bộ của anh ta khi trả lời có phù hợp khơng?
H. Phân tích yếu tố thừa trong câu trả lời của anh ta?
H. Chúng ta cười điều gì trong truyện này?
H. Truyện Lợn cưới, áo mới có ý nghĩa gì? H. Qua tìm hiểu truyện em rút ra nội dung cần ghi
nhớ là gì? GV hướng dẫn HS nêu một số hiện tượng đáng
cười tương tự ở trong cuộc sống. khơng còn tâm trí để khoe nhà đám cưới - lợn bị
sổng - “Bác có thấy con lợn của tôi chạy qua đây”.
- Từ cưới không phù hợp trong hồn cảnh đó
- May được áo mới khơng cần đợi ngày lễ mà mặc ngay- trẻ con, đứng hóng trong nơn nóng, đợi -
kiên nhẫn, đá đáng-lố bịch. Giơ ngay vạt áo - điệu bộ không phù hợp.
“Từ lúc tôi mặc …. này” – thông báo thừa trong câu hỏi và câu trả lời tạo nên sự lố bịch gây cười.
- Hành động, ngôn ngữ từng nhân vật thích khoe của khơng đáng là bao
- Sự đụng đầu của 2 anh. = Mua vui và phê phán tính hay khoe của đó là
tính xấu khá phổ biến trong xã hội, tính xấu ấy đã biến nhân vật thành trò cười cho mọi người.
Ghi nhớ: SGK
Bài tập trắc nghiệm Truyện Treo biển, Đẽo cày giữa đường, Lợn cưới, áo mới hấp dẫn người đọc ở điểm
nào?
A. Tốc độ truyện nhanh; B. Tình tiết li kì, khơng bình thường;
C. Hành động nhân vật trái tự nhiên D. Tryện được kể ngắn gọn, hành động nhân vật trái tự nhiên, kết thúc truyện bất
ngờ. 4. Hướng dẫn về nhà
- Kể lại diễn cảm truyện trên trong vai kể anh tìm lợn cưới - Hiểu được ý nghĩa bài học của hai câu chuyện
- So sánh 4 thể loại VHDG để chuẩn bị cho ôn tập VHDG - Chuẩn bị bài: Số từ và lượng từ
------------------------------------------------------------------------ Ngày soạn 1122006
Tiết 52: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ A. Mục tiêu bài học
- Giúp HS nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ - Biết dùng đúng số từ và lượng từ khi nói và viết
- Rèn luyện kĩ năng khi sử dụng số từ và lượng từ B. Chuẩn bị: bảng phụ
C. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Cụm danh từ là gì? Mơ hình của cụm danh từ? Cho ví dụ về cụm danh từ và
phân tích theo cấu tạo? 2. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
GV treo bảng phụ ghi sẵn ví dụ ở sgk I. S t
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 66
H. Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
H. Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ, bổ sung ý nghĩa gì?
H. Từ đơi trong câu a có phải là số từ khơng? Vì sao?
So sánh: có thể nói : một trăm con trâu Khơng thể nói: một đơi con trâu
chỉ nói: một đơi trâu.
H. Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái qt và cơng dụng như từ đôi? Tá, cặp, chục…
H. Em hiểu số từ là gì?
GV treo bảng phụ ghi sẵn ví dụ ở sgk H. Nghĩa của các từ in đậm trong những câu dưới
đây có gì giống và khác nghĩa của số từ?
H. Sắp xếp các từ in đậm nói trên vào mơ hình cụm danh từ? Tìm thêm những từ có ý nghĩa và
cơng dụng tương tự?
H. Lượng từ là gì? Chia lượng từ thành những nhóm nào?
Gọi HS lên bảng làm
Cho HS làm vào bảng phụ
Cho HS thảo luận , đại diện nhóm phát biểu Ví dụ :a.
-. Hai: chàng - một trăm: ván cơm nếp
- một trăm: nệp bánh chưng - chín: ngà

b. sáu: Hùng Vương a- Đứng trước danh từ - số lượng


b- Đứng sau danh từ - thứ tự = Không phải số từ mà là danh từ chỉ đơn vị
Vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị. Một đôi cũng không phải số từ
ghép như một trăm, một nghìn vì sau một đơi khơng thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị, còn sau
một trăm, một nghìn vẫn có thể có từ chỉ đơn vị.
Ghi nhớ: SGK II. Lượng từ
Xét ví dụ + Giống: đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa cho
danh từ. + Khác: số từ - chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
lượng từ: chỉ lượng ít, nhiều của sự vật.
t2 t1 T1
T2 s1
s2 Các
hoàng tử những
kẻ thua trận
cả mấy vạn t.lĩnh,q.sĩ
- là những từ chỉ ít hay nhiều của sự vật. + 2 nhóm: - Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất
cả, tất thảy… - Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay
phân phối: các, những, mọi, mỗi, từng… Ghi nhớ: SGK

III. Luyện tập Bài 1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tìm hiểu văn bản 2 nhân vật

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×