Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Mục tiêu cần đạt: HS cần - Nắm vững đặc điểm truyện ngụ ngôn. Chuẩn bị: HS HS lập dàn bài C. Hoạt động dạy học

Mục tiêu cần đạt: HS cần - Nắm vững đặc điểm truyện ngụ ngôn. Chuẩn bị: HS HS lập dàn bài C. Hoạt động dạy học

Tải bản đầy đủ - 85trang

H. Thái độc của các thầy khi nói về voi? H. Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của các
thầy? Từ ngữ đó thuộc loại từ nào? H Kết thúc truyện như thế nào? Có hợp lí khơng?
H. Năm thầy được sờ voi mỗi người sờ vào một bộ phận, nhưmng khơng thầy nào nói đúng về
con vật này Sai lầm của họ là ở chổ nào?
H. Em hiểu cái mù như thế nào? cái sai lầm về cách xem voi, phán về voi của 5
thầy bói. . Thái độ
- Phủ nhận ý kiến người khác. Tự tin, khẳng định chỉ có mình là đúng.- thái độ chủ quan sai lầm.
-Khơng phải, đâu có, ai bảo…từ phủ định để phản bác gay gắt dứt khốt
+Khơng ai chịu ai - chảy máu Hơplí, phù hợp với từng tính cách của nhân vật
3. Sai lầm của các thầy bói - Mỗi thầy chỉ sờ được một bộ phận của voi mà đã
tưởng , đã phán đó là tồn bộ con voi. - Xem voi phiến diện: dùng một bộ phận để nói
tồn thể. - Truyện khơng nhằm nói đến cái mù thể chất, mà
muốn nói đến cái mù về nhận thức và cái mù về phương pháp nhận thức của các thầy bói.
- Truyện chế giễu ln cả thầy bói và nghề bói. +.HS kể lại chuyện Ếch ngồi đáy giếng và nêu bài
học rút ra từ truyện đó.
4. Hướng dẫn về nhà - Nắm vững ý nghĩa bài học Ếch ngồi đáy giếng
- Nêu bài học từ Thầy bói xem voi - Chuẩn bị bài Đeo nhạc cho mèo
------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 7112006
Tiết 40: THẦY BÓI XEM VOI ĐEO NHẠC CHO MÈO

A. Mục tiêu cần đạt: HS cần - Nắm vững đặc điểm truyện ngụ ngôn.


- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện. - Biết liên hệ những truyện trên với những tình huống, hồn cảnh thực tế phù hợp.

B. Chuẩn bị: tranh Đeo nhạc cho mèo C. Hoạt động dạy học


1. Bài cũ: Nêu ý nghĩa bài học rút ra từ truyện Ếch ngồi đáy giếng? Nêu những sai lầm của các thầy bói?
2. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
H. Truyện ngụ ngơn Thầy bói xem voi cho ta bài học gì?
H. Qua đó em rút ra được nội dung cần ghi

II. Đọc - hiểu văn bản tiếp 4. Bài học rút ra từ thầy bói xem voi


- Muốn kết luận đúng về sự vật phải xem xét một cách tồn diện.
- Phải có cách xem xét sự vật phù hợp với sự vật đó và phù hợp với mục đích xem xét.
- Thầy bói xem voi vừa là tên truyện cũng là thành ngữ trong dân gian.
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 54
nh l gỡ? H. Bức tranh sgk minh hoạ cho chi tiết nào?
Em hãy miêu tả và bình về bức tranh đó?
HD đọc: giọng trang nghiêm, hài hước. HS tìm hiểu chú thích sgk
H. Chuyện có thể chia làm mấy phần, nêu nội dung từng phần?
H. Lí do để họp làng chuột lần thứ 1? H. Cảnh họp làng chuột lúc đầu diễn ra như
thế nào? H. Thái độ của làng chuột lúc cử người đi đeo
nhạc cho mèo?
H. Khơng khí lúc này ra sao? H. Hai cảnh họp làng chuột như thế nào?
H. Những đối lập đó chứng tỏ hội đồng chuột như thế nào?
H. Em có nhận xét gì về tả các loài chuột?
H. Phải chăng mỗi loại chuột ứng với 1 loại người trong xã hội?
H. Ai có quyền xướng việc và sai khiến?
H. Truyện đã đưa ra những bài học gì? Ghi nhớ: SGK
HS thảo luận đưa ra ý kiến - gv bổ sung, kết luận Văn bản: ĐEO NHẠC CHO MÈO
. Đọc - hiểu chú thích HS thực hiện
Bố cục: 3 phần + Từ đầu - mèo rồi: lí do họp làng chuột
+ Tiếp - ưng thuận: cảnh họp làng, sáng kiến deo nhạc
+còn lại: cảnh thể hiện sàng kiến và kết quả II. Tìm hiểu văn bản
1. Cảnh họp làng chuột Chống kẻ thù truyện kiếp là mèo
+ Lúc đầu: làng hội đủ cả, chuột nơ nức đến họp. Ơng Cống đưa ra sáng kiến…-cả làng hoan nghênh
+ Lúc cử người đeo nhạc cho mèo - Cả hội đồng im phăng phắc, không ai dám nhận
nhiệm vụ mạo hiểm , chết người - Không khí nặng nề, sợ hãi bao trùm, khơng ai dám
nhận, đùn đẩy, né tránh, bắt ép người dưới. = Đối lập
- Hèn nhát có sáng kiến hăng hái nhưng viễn vông.

2. Tả các loại chuột - Tả các loại chuột, làng chuột nói chung. Làng chuột


được gọi là làng dài răng tả rất trúng về mặt sinh học cũng như bản chất gặm nhấm, lục lọi của chuột.
- Khi đồng thanh ưng thuận thì cả làng dẫu mõm, quật đi.
- Lúc sợ hãi thì im phăng phắc, khơng một cái tai nhúc nhích, 1 cái răng nào nhe.
- Tả vai nào ra vai nấy bằng cách gọi từng loài chuột theo tên gọi dân gian của chúng kết hợp với những
câu ví của dân gian, lối chơi chữ ơng Cống , ông Đồ. - Từng loại chuột ứng với từng hạng người bịám chỉ.
Cuộc họp làng chuột chẳng khác gì cuộc họp việc làng ở nông thôn VN thời phong kiến
- Ơng Cống có vai vế, tai to mặt lớn, có quyền lực. - Đầy tớ của làng anh Chù

3. Những bài học của truyện - Truyện phê phán những ý tưởng vu vơ không thực


tế. Sáng kiến viễn vông dù có vẽ hay ho và được đồng thanh ưng thuận thì rốt cuộc cũng khơng giải
quyết được việc gì. - Bài học của truyện nhắc nhở chúng ta tính thực
tiễn., tính khả thi trong mọi dự định và kế hoch v iu c th no ú.
Họ và tên : Cï ThÞ CÈm 55
HS thực hiện phần ghi nhớ - Phê phán những đại diện chớp bu của xã hội cũ,
những kẻ đạo đức giả, đùn đẩy và bắt ép việc nguy hiểm khó khăn cho kẻ dưới.
Ghi nhớ : HS đọc sgk
Bài tập trắc nghiệm Lời khuyên chính từ truyện ngụ ngôn Đeo nhạc cho mèo?
A. Không được hèn nhát; B. Không được viễn vông;
C. Không được thiếu trách nhiệm với cộng đồng; D. Phải cân nhắc tới những điều kiện và khả thi khi triển khai một cơng việc nào đó.
3. Hướng dẫn về nhà - Nắm vững những bài học rút ra từ 2 truyện ngụ ngôn đã học.
- Chuẩn bị bài Danh từ Tiếp
--------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 14112006
Tiết 41: DANH TỪ A. Mục tiêu bài học
HS cần nắm vững: -Đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng
- Cách viết hoa danh từ riêng B. Chuẩn bị: bảng phụ
C. Hoạt đông dạy học 1. Bài cũ: Thế nào là danh từ?
Chức vụ ngữ pháp của danh từ trong câu? 2. Giới thiệu bài
Ở tiết trước các em đã nắm được sự phân loại về danh từ đơn vị, hom nay chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về danh từ chỉ sự vật.
3. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
GV treo bảng phụ ghi sẵn ví dụ ở sgk, bảng phân loại.
HS phân loại danh từ chung và danh từ riêng
H. Em có nhận xét gì về cách viết các danh từ riêng trong câu trên?
H. Thế nào là danh từ chung? H. Thế nào là danh từ riêng?
H. Em hãy nhắc lại qui tắc viết hoa đã học? cho ví dụ minh hoạ?
H. Qui tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam?
H. Qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngồi?

I. Danh từ chung và danh từ riêng HS đọc ví dụ


+ Danh từ chung: vua, , tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện.
+ Danh từ riêng: Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội.
- viết hoa danh từ riêng
HS trả lời
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. - Phiên âm qua âm Hán Việt: viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng. - Phiên âm trực tiếp không qua âm Hán Việt, viết
hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thnh
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 56
H. Nờu vớ dụ? H. Nêu qui tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức,
các danh hiệu, giải thưởng, huân chương?
HS thực hiện phần ghi nhớ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
HS đọc bài tập 2
HS đọc bài 3 tên riêng đó. nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa
các tiếng cần có gạch nối HS nêu
- Viết hoa chữ cái đầu của mõi bộ phận tạo thành cụm từ.
Ví dụ: Quân đội Nhân dân Việt nam Ghi nhớ : sgk

II. Luyện tập 1. Tìm các danh từ chung, danh từ riêng


+ Danh từ chung: ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, thần, tiên.
+ Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.
2. – Chim, Mây, Nước, Hoạ Mi - Út
- Cháy Đều là những danh từ riêng. Vì chúng được dùng
gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất mà không phải dùng để gọi chung một loại sự vật.
3. HS làm vào vở nháp gọi một số em đưa lên chấm.
Gọi HS đọc phần đọc thêm
Bài tập trắc nghiệm Tên người, tên địa danh Việt nam dược viết hoa như thế nào?
A. Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng; B. Viết hoa chữ cái dầu tiên của từ;
C. Viết hoa tồn bộ chữ cái từng tiếng; D. Khơng viết hoa tên đệm của người.
4. Hướng dẫn về nhà - Học kĩ bài, làm các bài tập trong sách bài tập
- Học thuộc ghi nhớ -----------------------------------------------------
Ngày soạn 16112006 Tiết 42: Trả bài kiểm tra văn
Soạn sau
-------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 17112006
Tiết 43: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN A. Mục tiêu cần đạt: HS cần
- Biết lập dàn bài cho bài kể chuyện miệng theo một đề bài. - Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hoặc đọc thuộc.

B. Chuẩn bị: HS HS lập dàn bài C. Hoạt động dạy học


1. Bài cũ: Nêu bố cục một bài văn kể chuyện? 2. Bài mới: GV nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động thầy Hoạt động trò
Đề 1: Kể v mt chuyn v quờ
Họ và tên : Cù Thị CÈm 57
HS đọc 4 đề trong SGK
Chọn 1 đề để lập dàn ý H. Phần mở bài nên nêu ý gì?
H. Phần thân bài nên sắp xếp như thế nào?
H. Kết bài trình bày những gì? Hướng dẫn HS nói theo dàn ý
Chọn 1 số HS nói trước lớp - GV cho điểm Đề 2: Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo
đơn. Đề 3: Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử.
Đề 4: Kể về một chuyến ra thành phố. Đề 4
I. Mở bài: giới thiệu lí do ra thành phố Đi cùng ai? Ai đưa đi?
II. Thân bài - Đi vào thời gian nào? Phương tiện?
- Trên đường đi thấy những gì? - Gần đến thấy gì?
- Vào giữa thành phố thấy gì? - Cảnh ở đây như thế nào?
-Có gì khác nơng thôn? Nhà cửa? Đường sá, quán hàng…
- Mua sắm những gì ở thành phố? - Dạo chơi thành phố thấy gì?
- Cách ăn mặc, nói năng, giao tiếp của người thành phố có gì khác ở nơng thơn nơi em ở?
III. Kết bài
- Cảm nghĩ của em - Em có ước mơ gì?
GV hướng dẫn HS lập dàn bài đề 2 I. Mở bài
- Nhân dịp nào đi thăm? - Ai tổ chức? Đoàn gồm những ai?
- Dự định đến thăm gia đình nào? ở đâu?
II. Thân bài - Chuẩn bị cho cuộc đi thăm?
- Tâm trạng của em trước cuộc đi thăm? - Trên đường đi? đến nhà liệt sĩ? Quang cảnh gia đình?
-
Cộc gặp gỡ, thăm viếng diễn ra như thế nào? lời nói , việc làm? - Quà tặng?
- Thái độ, lời nói của thành viên trong gia đình liệt sĩ III. Kết luận
- Ra về? Ấn tượng về cuộc đi thăm
GV hướng dẫn các em nói theo dàn ý Đề 1: kể vè một chuyến về quê
-Mở bài: lí do về thăm quê, vè với ai - Thân bài: lòng xốn xang khi được vè quê
Quang cảnh chung cuả quê hương gặp gỡ họ hàng ruột thịt, thăm mộ tổ tiên, nhà thờ, bạn bè
dưới mái nhà người thân -Kết bài: chia tay cảm xúc với người thân
GV nhận xét tổng kết các mặt, cho điểm
4. Hướng dẫn về nhà - Làm thành bài văn từ dàn ý đã lập
-
Chuẩn bị bài Cụm danh từ
Hä vµ tên : Cù Thị Cẩm 58
----------------------------------------------------------------
Ngày Tit 44
: CM DANH TỪ

A. Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm được - Đặc điểm của cmk danh từ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu cần đạt: HS cần - Nắm vững đặc điểm truyện ngụ ngôn. Chuẩn bị: HS HS lập dàn bài C. Hoạt động dạy học

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×