Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Đọc - hiểu chú thích HS nghe Luyện tập 1. Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng Dàn ý. A. Mở bài: Lời chào và lí do kể chuyện

Đọc - hiểu chú thích HS nghe Luyện tập 1. Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng Dàn ý. A. Mở bài: Lời chào và lí do kể chuyện

Tải bản đầy đủ - 85trang

những tình huống phức tạp. Từ đó tạo nên tiếng cười, sự hứng thú, khâm phục cả người nghe. Em bé thông minh là một trong những loại truyện ấy.
3. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt đơng trò
GV hướng dẫn đọc Giọng đọc, kể vui, hóm hĩnh, lưu ý những đoạn
đối thoại, những câu hỏi và trả lời em bé với quan, vua.
H. Tìm bố cục của văn bản? Nội dung của các phần?
H. Truyện có những nhân vật nào? Nhân vật chính của truyện?
H. Hình thức sử dụng câu đó để thử tài có phổ biến trong truyện cổ tích VN không?
H. Chúng ta đã học những truyện dân gian nào có dùng hình thức câu đố để thử tài?
H. Tác dụng của hình thức sử dụng câu đố để thử tài?
H. Sự mưu trí thơng minh của em bé được thử thách qua mấy lần?
H. Em có nhận xét gì về các lần thử thách đó?Vì sao?
Bài cũ: Nêu những thử thách mà em bé thông minh đã vượt qua?
H.Trong mõi lần thử thách, em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố ối oăm?

I. Đọc - hiểu chú thích HS nghe


HS đọc HS tìm hiểu một số từ khó trong chú thích

II. Tìm hiểu văn bản


1. Bố cục: 3 phần -Từ đầu - lỗi lạc: Quan tìm người hiền tài giúp
nước. -Tiếp - láng giềng: Em bé giải các câu đố
-Còn lại: Em bé trở thành trạng nguyên
HS trả lời
HS trả lời
1. Tác dụng của hình thức sử dụng câu đố Câu đố có vai trò quan trọng trong việc thử tài:
- Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất.
- Tạo tình huống cho sự việc phát triển. - Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe

2. Những lần thử thách của em bé 4 lần thử thách


+ Lần 1: Đáp lại câu đố của viên quan. + Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân
làng: Ni trâu đực đẻ chín con. + Lần 3: Thử thách của vua: 1 con chim sẻ làm 3
cỗ thức ăn. + Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thần nước
ngoài: xâu chỉ qua ốc vặn. = Lần sau khó khăn hơn lần trước. Yêu cầu
ngày càng tăng. - Người đố: quan – vua – vua - sứ thần
- Tính chất ối oăm của câu đố ngày 1 tăng: nội dung và yêu cầu của câu đố, những thành phần
phải giải đố được thử thách nhưng bất lực, bó tay.
TIẾT 2 HS trả lời

3. Sự thơng minh của em béqua những lần giải đố


+ Lần 1: Đố lại viờn quan
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 37
H. Nhng cách giải đố của em bé thơng minh lí thú ở chổ nào?
H. Vậy em có suy nghĩ gì về cậu bé? H. Nêu ý nghĩa của truyện?
GV: Từ câu đố của viên quan, vua và sứ thần nước ngoài đến những lời giải đáp của em bé đều
tạo ra các tình huống bất ngờ, thú vị. Nơi dung, u cầu phần đó và đáp đem lại tiếng cười.
Trong truyện, từ dân làng đến các nhà thông thái đều thua tài em bé.
Em bé thông minh nhưng luôn hồn nhiên, ngây thơ trong sự đối đáp.
+ Lần 2: Để vua tự nói ra sự vơ lí, phi lí của điều mà vua đã đố
+ Lần 3: Cũng bằng cách đố lại. + Lần 4: Dùng kinh nghiệm của đời sống dân
gian. Lí thú
= Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy “gậy ông đập lưng ông”.
- Làm cho những người ra câu đố tự thấy cái vơ lí, phi lí của điều mà họ nói.
- Những lời giải đố đều không dựa vào kiến thức sách vở, mà dựa vào kiến thức đời sống.
- Làm cho người ra câu đố, người chứng kiến và ngừi nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ.
- Cậu bé là người thơng minh, hài hước. 4. Ý nghĩa của truyện
+ Đề cao trí thông minh Em bé được coi là thông minh không phải qua
chữ nghĩa, văn chương, thi cử. Truyện cổ tích này khơng nhằm phủ nhận kiến thức sách vở
nhưng nó tập trung ca ngợi, đề cao kinh nghiệm sống. Cuộc đấu trí xoay quanh chuyện đường
cày, bước chân ngựa, con trâu, con chim sẻ, con óc, con kiến càng.
+ Ý nghĩa hài hước, mua vui.
Bài tập trắc nghiệm 1.Mục đích chính cảu truyện em bé thơng minh là gì?
A. Gây cười; B. Phê phán kẻ ngu dốt;
C. Khẳng định sức mạnh của con người; D. Ca ngợi, khẳng định trí tuệ tài năng của con người.

2. Tại sao em bé thông minh được hưởng vinh quang A. Nhờ may mắn và tinh ranh;


B. Nhờ có sự giúp đỡ của thần linh; C. Nhờ có vua u mến;
D. Nhờ thơng minh hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân 4. Hướng dẫn về nhà
- Học bài – làm bài tập ở sgk - Chuẩn bị bài mới Chữa lỗi dùng từ tiếp.
-------------------------------------------------------------- Ngày 19102006
Tiết 17: CHỮA LỖI DÙNG TỪ TIẾP
A.
Mục tiêu cần đạt: HS cần
- Nhận ra được những lỗi thơng thường về ý nghĩa của từ. - Có ý thức dùng từ đúng nghĩa.
A.
Chuẩn bị: Bảng phụ B. Hot ng dy hc
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 38
1.
Bài cũ: Nêu một số lỗi thường gặp? Cho ví dụ? Nguyên nhân mắc lỗi?
2. Giới thiệu bài mới Ngoài những lỗi lặp từ, lẫn lộn giữa các từ gần âm, chúng ta còn mắc lỗi nào?
Bài học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. 3. Bài mới
Hoạt động thầy Họat động trò
GV treo bảng phụ ghi sẵn 3 ví dụ a, b, c sgk HS đọc
H. Hãy chỉ ra những từ dùng sai nghĩa? H. Em hãy giải thích nghĩa các từ trên?
H. Hãy thay các từ đã dùng sai bằng những từ khác?
H. Nêu nguyên nhân mắc lỗi?
H. Tìm hướng khắc phục?
HS đoc bài tập 1 HS lên bảng làm ở bảng phụ
HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS điền từ vào chổ trống
GV đọc bài tập 4 : HS nghe - viết
I.Dùng từ không đúng nghĩa a. Yếu điểm - điểm quan trọng
b. Đề bạt - cử giữ chức vụ cao hơn thường do cấp có thẩm quyền cao qđịnh mà khơng phải do
bầu cử. c. Chứng thực - xác nhận là đúng sự thật
Thay:- yếu điểm bằng nhược điểm hoặc điểm yếu
- đề bạt - bầu - chứng thực - chứng kiến
+ Nguyên nhân: - Không biết nghĩa - Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ + Khắc phục
- Không hiểu hoặc hiểu chưa rõ nghĩa thì chưa dùng.
- Khi chưa hiểu nghĩa thì cần tra từ điển.

II. Luyện tập 1. Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng


- bản tuyên ngôn - bảng tuyên ngôn - tương lai sáng lạng - tương lai xán lạn
- bức tranh thuỷ mặc – bức tranh thuỷ mạc - nói năng tuỳ tiện - nói năng tự tiện
- bơn ba hải ngoại - buôn ba hải ngoại 2. Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống
a. khinh khỉnh: tỏ ra…… b. khẩn trương: nhanh, gấp….
c. băn khoăn: không yên lòng…. 3. Chữa lỗi dùng từ

a. Thay tống bằng tung b. Thay thực thà bằng thành khẩn


bao biện bằng nguỵ biện c. tinh tú bằng tinh tuý hoặc tinh hoa
4. Chính tả nghe - viết
4.Hướng dẫn về nhà - Nắm vững nguyên nhân mắc lỗi, biện ơpháp khắc phục
- Học kĩ những nội dung bài học - Ôn lại các bài đã học, tiết sau kiểm tra văn
------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 19102006
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 39
Tit 28: kim tra văn
Soạn sau
-------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 25102006
Tiết 29: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN A. Mục tiêu cần đạt:
Qua tiết học tạo cơ hội cho HS - Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể một cách chân thật B. Chuẩn bị : HS chuẩn bị bài ở nhà
C. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới: GV giới thiệu mục đích của tiết luyện nói
Hoạt động thẩy Hoạt động trò
GV hướng dẫn HS lập dàn ý để kể về gia đình mình.
H. Mở bài giới thiệu như thế nào? H. Thân bài kể như thế nào?
Khi kể từng người trong gia đình cần có them cảm nghĩ của mình về người đó.
H. Kết bài nêu điều gì? GV chia nhóm làm
Gọi HS nói trước lớp Gọi các em khác bổ sung, GV nhận xét cho điểm.
Ngoài những đề trên GV có thể ra những đề khác Ví dụ: Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ
thơng binh neo đơn.

I. Dàn ý. A. Mở bài: Lời chào và lí do kể chuyện


B. Thân bài: Giới thiệu chung về gia đình - kể về bố
- kể về mẹ - kể về anh, chị
- kể về em - kể về bàn thân mình
C. Kết bài: Tình cảm của mình đối với gia đình. Lời chào , lời cảm ơn.

II. Luyện nói trên lớp HS thảo luận theo nhóm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đọc - hiểu chú thích HS nghe Luyện tập 1. Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng Dàn ý. A. Mở bài: Lời chào và lí do kể chuyện

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×