Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Từ nhiều nghĩa 1. Xét ví dụ

Từ nhiều nghĩa 1. Xét ví dụ

Tải bản đầy đủ - 85trang

HS thảo luận, tìm kiếm , khái quát H. Vậy cách kết thúc câu chuyện tốt lên ước mơ
gì của người lao động?
H. Truyện Sọ Dừa có ý nghĩa gì? cải
+ ƯỚc mơ đổi đời: triệt để và kì diệu +Ước mơ công bằng:ở hiền gặp lành, ở ácgặp ác

4. Ý nghĩa của truyện - Đề cao giá trị đích thực, vẻ đẹp bên trong của


con người. Đây cũng là lời khuyên muốn đánh giá đúng bản chất con người, đừng bao giờ chỉ
dừng ở việc xem xét bề ngoài. - Đề cao lòng nhân ái đối với người bất hạnh.
- Toát lên sức sống mãnh liệt và tinh thần lạc quan của nhân dân lao động.
Ghi nhớ SGK. III. Luyện tập
HS kể diễn cảm truyện
Bài tập trắc nghiệm Nhân vật Sọ Dừa đại diện cho những người như thế nào trong xã hội
A. Bị bóc lột; B. Bị hắt hủi, coi thường;
C. Chịu nhiều bất hạnh; D. Gặp nhiều may mắn.
4. Hướng dẫn học ở nhà - Làm bài tập 1, 2, 3 – bài 5 SBT
- Nắm vững ý nghĩa truyện Sọ Dừa - Soạn bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
--------------------------------------------------------- Ngày soạn 4102006
Tiết 19: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ A. Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm được
- Khái niệm từ nhiều nghĩa - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ B. Chuẩn bị: Bảng phụ
C. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Nêu các cách giải nghĩa của từ? Cho ví dụ?
2. Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu 3. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
GV treo bảng phụ viết bài thơ Gọi HS đọc bài thơ
H. Trong bài thơ có mấy sự vật có chân? H. Những cái chân ấy có thể nhìn thấy hoặc sờ
thấy được khơng? H. Những sự vật nào khơng có chân? Tại sao sự
vật ấy vẫn được đưa vào bài thơ? H. Trong 4 sự vật có chân, nghĩa của từ chân có

I. Từ nhiều nghĩa 1. Xét ví dụ


- Chân gậy - Chân com pa
- Chân kiềng - Chân bàn
- cái võng – ca ngợi anh bộ đội hành quân.
HS thảo luận nhúm nờu ý kin
Họ và tên : Cù Thị CÈm 28
gì giống và khác nhau?
H. Hãy tìm một số nghĩa khác của từ chân? GV: từ chân là một từ nhiều nghĩa
H. Tìm một số từ nhiều nghĩa? H. Tìm một số từ chỉ có một nghĩa?
H. Em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
H. Nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa nào? GV: nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc nghĩa đen,
nghĩa chính. Nó là cơ sở để hình thành nghiã chuyển của từ.
H. Nêu một số nghĩa chuyển của từ chân mà em biết?
H. Nhận xét về mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân với nhau?

H. Xác định nghĩa của từ xuân: Mùa xuân1 là tết trồng cây


Làm cho đất nước càng ngày càng xuân2.
H. Trong một câu cụ thể, 1 từ thường được dùng với mấy nghĩa?
H. Trong bài thơ những cái chân từ chân được dùng với những nghĩa nào?
+ Giống: chân là nơi tiếp xúc với đất + Khác: - chân gậy là để đỡ bà
- chân com pa giúp cái com pa quay được - Chân kiềng dùng để đỡ thân kiềng và
xong nồi đặt trên cái kiềng. - Chân bàn dùng để đỡ thân bàn, mặt bàn.
+ Chân bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người hoặc động vật.
+ Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung: chân giường, chân tủ, chân bàn…
+ Bộ phận gắn liền với đất hoặc một sự vật khác: chân tường, chân núi, chân răng…
HS thảo luận – nêu: từ mũi - Xe máy, xe đạp, toán học, bút cà pháo, hoa nhài
2 Ghi nhớ: Từ chỉ có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa. II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Chân : Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người hoặc động vật.
- Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung. - Bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vật khác
= nghĩa đầu tiên là cơ sở để suy ra các nghĩa sau. Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên.
- Xuân 1: chỉ một nghĩa mùa xuân. - Xuân 2: nhiều nghĩa: chỉ mùa xuân, chỉ sự tươi
đẹp, trẻ trung. - thường được dùng với 1 nghĩa. Có 1 số trường
hợp dùng cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển. - Với nghĩa chuyển. Nhưng muốn hiểu được nghĩa
ấy, nhất định phải dựa vào nghĩa gốc. Ghi nhớ ; SGK – HS đọc
Luyện tập: GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1 và chia nhóm làm
-
Nhóm 1: Từ đầu - Nhóm 3: Từ cổ
-
Nhóm 2: Từ tay - Nhóm 4: Từ mũi
= Đầu: -Bộ phận cơ thể chứa não bộ ở trên cùng: VD: đau đầu, đầu người. - Bộ ơhận ở trên cùng, đầu tiên. VD: đầu danh sách, đầu bảng.
- Bộ phận quan trọng nhất:đầu đàn, đầu đảng - Bộ phận trước hết: đầu làng, đầu phố
Tay: - Bộ phận hoạt động: vung tay, khoát tay.
- Nơi tay tiếp xúc với sự vật: tay ghế, tay vịn cầu thang. Cổ - Bộ phận giữa đầu và thân, thắt lại: cổ cò, cổ kiêu 3 ngấn.
- Bộ phận của sự vật: cổ chai, cổ lọ - Chỉ sợ hãi: so vai rụt cổ, rụt cổ cò
- Chỉ sự mong đợi: nghển cổ ngóng trơng
Bài tập 2: HS đoc u cầu BT
Dùng bộ phận cây cối để chỉ bộ phận cơ thể ngi
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 29

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ nhiều nghĩa 1. Xét ví dụ

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×