Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Nghĩa của từ là gì?

Nghĩa của từ là gì?

Tải bản đầy đủ - 85trang

nghĩa? H. Qua đó em hãy nêu ý nghĩa tượng trưng của
các nhân vật? HS thảo luận nhóm
H. Truyện Sơn Tinh , Thuỷ Tinh có ý nghĩa gì H. Các nhân vật ST – TT gây ấn tượng mạnh
mẽ khiến người đọc nhớ mãi, theo em điều đó có được là nhờ đâu;
“Trí tưởng tượng kì ảo của người xưa đã xây dựng được các hình tượng khổng lồ mang ý
nghĩa tượng trưng khái quát cho các ll thiên tai bão lụt”.
H. Vậy truyện ST – TT thuộc kiểu văn bản gì? HS đọc ghi nhớ
+ Thuỷ Tinh: hiện tượng mưa to, bảo lụt ghêgớm hàng năm được hình tượng hoá.
+ Sơn Tinh: là lực lượng cư dân việt cổ đắp đê chống lũ lụt- ước mơ chiến thắng thiên tai
-được hình tượng hố. 2. Ý nghĩa của truyện
-Mượn truyện 2 thần tranh giành người đẹp để giải thích hiện tượng giông bão, lũ lụt hàng năm.
Sơn Tinh đã đánh thắng TT, điều đó đã nói lên ước mơ và khát vọng của người Việt cổ xưa muốn
có sức mạnh thần kì vơ địch để đẩy lùi chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ nghề trồng lúa.
- Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
Ghi nhớ SGK HS đọc - Văn bản tự sự
Ghi nhớ: SGK
Bài tập trắc nghiệm Nội dung nổi bật nhất của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?
A. Hiện tượng đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta; B. Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai giữacác bộ tộc;
C. Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh; D. Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thuỷ Tinh.
Luyện tập HS kể diễn cảm truyện
HS đọc bài đọc thêm GV đọc bài thơ chuyện Mị Nương
4. Hướng dẫn học ở nhà - Tập kể lại truyện
- Nắm vững ý nghĩa của truyện - Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài Nghĩa của từ
-------------------------------------------------------------- Ngày soạn 1892006
Tiết 10: NGHĨA CỦA TỪ A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm được
- Thế nào là nghĩa của từ - Một số cách giải thích nghĩa của từ

B. Chuẩn bị: bảng phụ C. Hoạt động dạy học


1. Bài cũ: Từ mượn là gì? Nêu nguyên tắc mượn từ? 2. Giới thiệu bài mới
3. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt ng trũ
I. Ngha ca t l gỡ?
Họ và tên : Cï ThÞ CÈm 13
Gọi HS đọc các chú thích ở SGK GV ghi lên bảng
H. Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận? H. Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa
của từ? H. Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mơ
hình dưới đây? H. Vậy em hiểu nghĩa của từ là gì?
GV cho HS đọc lai các chú thích ở phần I. H. Nếu lấy dấu 2 chấm: làm chuẩn thì các ví
dụ trong SGK gồm mấy phần? là những phần nào?
H. Trong 2 câu sau, 2 từ tập quán và thói quen có thể thay thế cho nhau được khơng? Vì sao?
GV hướng dẫn HS trả lời
H. Nghiã của từ tập quán được giải thích bằng cách nào?
H. Từ lẫm liệt, nao núng được giải thích bằng cách nào?
GV lấy thêm ví dụ cùng HS phân tích H. Em hãy nêu các cách giải thích nghĩa của từ?
Hco HS đọc 1 só chú thích ở sau văn bản ST,TT , cho biết mỗi chú thích giải nghĩa từ theo cách
nào?
Cho HS điền từ
Cho HS thi điền từ vào các chú thích chỗ trống
HS đọc yêu cầu BT 4 Cho HS tự giải thích từ
Gọi 2 em nêu cách giải thích gọi các em khác nhận xét, đánh giá
GV bổ sung - Tập quán: Thói quen...
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.. - Nao núng: lung lay, khơng vững lòng tin…
HS trả lời: 2 bộ phận Bộ phận từ và bộ phận nghĩa của từ
 Bộ phận đứng sau dấu 2 chấm nêu lên nghĩa của từ đó chính là phần nội dung.
 Ứng với phần nội dung. HS đọc phần ghi nhớ SGK
II. Cách giải thích nghĩa của từ HS suy nghĩ trả lời
+ Gồm 2 phần: - Phần bên trái: các từ in đậm cần giải nghĩa
- Phần bên phải: nôi dung giải nghĩa của từ 2 câu: a. Người VN có tập quán ăn trầu
b. Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt - Câu a, có thể dùng cả 2 từ
- Câu b., chỉ dùng được từ thói quen HS giải thích
Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa HS nêu
HS đọc ghi nhớ SGK III. Luyện tập
1. HS nêu một số từ được giải thích nghĩa, nói rõ cách giải thích.
- Những em khác nhận xét, bổ sung 2. Điền từ
- Học tập: Học và rèn luện.. - Học lõm: nghe hoặc thấy người ta làm…
- Học hỏi: tìm tòi, hỏi han… - Học hành: học văn hố có thầy, có …
3. Điền từ - Trung bình: ở vào khỗng giữa trong bậc…
- Trung gian: ở vị trí chuyển tiếp… - Trung niên: đã quá tuổi thanh niên…
4. Giải thích các từ - Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để
lấy nước. - Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên
tiếp. - Hèn nhát: thiếu can đảm đến mức đáng khinh
bỉ.
Bài tập thêm 1. Cho một số từ yêu cầu hS giải nghĩa? giải nghĩa theo cách nào?
GV ghi lên bng ph v phỏt phiu hc tp
Họ và tên : Cï ThÞ CÈm 14
Đề cử: giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử kn Đề xuất: trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên Kn
Đỏ: màu như màu của máu hoặc lá quốc kì đồng nghĩa 2. Đánh dấu Đ vào câu dùng đúng từ ngoan cường dấu S vào dùng sai
Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhưng vẫn rất ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của bộ đội ta.
Trên điểm chốt các đồng chí của ta đã ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của địch.
Trong lao động Lan là một người rất ngoan cường khơng hề biết sợ khó khăn, gian khổ Điền dấu Đ ở câu thứ 2, dấu S ở câu 1 và 3
Nhận xét giờ luyện tập: Cho điểm những em làm tốt 4. Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững cách giải thích nghĩa của từ - Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
------------------------------------------------------------- Ngày soạn 2092006
Tiết 11 – 12: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Nắm được 2 yếu tố then chốt trong văn tự sự: sự việc và nhân vật - Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và
với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, kết quả. Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được
nói tới. B. Chuẩn bị:
C. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Tự sự là gì?

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghĩa của từ là gì?

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×