Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Luyện tập 1.Phương thức biểu đạt

Luyện tập 1.Phương thức biểu đạt

Tải bản đầy đủ - 85trang

H, Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề chủ đề gì? Hai câu 6
và 8 liên kết với nhau như thế nào? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?
H. Câu ca dao có thể coi là một văn bản chưa? Câu tục ngữ: Làm khi lành để dành khi đau
H. Câu tục ngữ này nói lên điều gì? H. Được lên kết với nhau như thế nào?
H. Em có nhận xét gì về hình thức? H. Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản khơng? Vì sao?
Đây là văn bản nói.
H. Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải là văn bản khơng?
H. Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích kể miệng hay được chép lại, câu đối, thiếp
mời dự đám cưới…có phải đều là văn bản khơng?
H. Hãy kể thêm những văn bản mà em biết?
H. Có những phương thức biểu đạt nào? H. Mục đích của tự sự là gì? Cho ví dụ?
H. Mục đích của miêu tả là gì? HS nêu ví dụ về miêu tả đã học ở lớp 5?
H. Nêu mục đích của nghị luận, thuyết minh, hành chính cơng vụ? Cho ví dụ?
H. Qua hai phần tìm hiểu trên em hiểu giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn
bản? Câu ca dao
-Nêu ra một lời khuyên. - Chủ đề của văn bản: Giữ chí cho bền
Câu thứ 2 nói rõ thêm, giữ chí cho bền nghiã là gì: là khơng dao động khi người khác thay đổi
chí hướng. Chí ở đây là: Chí hướng, hồi bảo, lí tưởng.
Vần là yếu tố liên kết. Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đối với câu trước, làm rõ ý cho
câu trước. Câu ca dao trên là 1văn bản gồm 2 câu.
 phải chăm chỉ làm việc và phải biết tiết kiệm.
- Hiệp vần lành với dành - Ngắn gọn, súc tích, cụ thể.
- Lời phát biểu cũng là một văn bản vìlà chuổi lời có chủ đề hiểu là vấn đề chủ yếu, xuyên
suốt, tạo thành mạch lạc của văn bản, có các hình thức liên kết với nhau, chủ đề là lời phát
biểu của thầy, nêu thành tích năm qua, nhiệm vụ năm học...
- Bức thư là văn bản viết,có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thơng báo tình hình và quan tâm
tới người nhận thư. - Các thiếp mời, đơn xin học...đều là văn bản vì
chúng có mục đích, u cầu thơng tin và có thể thức nhất định.
HS tìm 2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của
văn bản Tuỳ theo mục đích giao tiếp có thể chia ra các
phương thức biểu đạt sau:
a.Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc. VD: Tấm Cám
b. Miêu tả: tái hiện trạng thái sư vật, con người. c. Biểu cảm: bày tỏ tình cảm.
d. Nghị luận: nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.e. e.Thuyết minh: giới thiệu đặc điểm, tính chất,
phương pháp. g. Hành chính cơng vụ: trình bày ý muốn, quyyết
định nào đó thể hiệnquyền hạn trách nhiệm giữa người với người.
HS dựa vào nội dung bài học và ghi nhớ trả lời. Ghi nhớ: SGK HS đọc.

II. Luyện tập 1.Phương thức biểu t


Họ và tên : Cù Thị Cẩm 6
GV hng dn HS tìm phương thức biểu đạt ở bài tập 1.
HS làm bài tập 2. a. Tự sự
b. Miêu tả c. Nghị luận
d. Biểu cảm đ. Thuyết minh
2. “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu : Tự sự: Kể việc, kể về người và lời nói, hành động của họ
theo một diễn biến nhất định
4. Hướng dẫn học ở nhà - học thuộc ghi nhớ, xem lại bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới + Bài tập: Đoạn văn: Bánh hình vng là tượng trời....Tiên Vương chứng giám
thuộc kiểu văn bản gì? Tại sao?
------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 1092006
Tiết 5: THÁNH GIÓNG A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: -Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng.
- Kể lại được truyện này. B. Chuẩn bị: Tranh Thánh Gióng, các bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng
C.Hoạt động day học 1. Bài cũ ?Kể lại truyện Bánh chưng bánh giầy
?Nêu ý nghĩa của truyện 2. Giới thiệu bài mới
Chủ đề đánh giạc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử văn học VN nói chung, văn học dân gian nói riêng .Thánh Gióng là truyên dân gian thể
hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ dề này. Để biết được nội dung câu chuyện ra sao chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học.
3.Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
GV hướng dấn HS đọc: giọng đọc ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn đầu; giọng dõng dạc trang
nghiêm , háo hức phấn khởi ở những đoạn sau. Đoạn cuối đọc chậm nhẹ.
H. Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
H. Nhân vật này được xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo và giàu ý nghĩa. Em
hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó?
H. Chi tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc có ý nghĩa gì?
Gióng là hình ảnh của nhân dân

I.Đọc - hiểu chú thích HS nghe


HS đọc HS kể
HS giải nghĩa một số từ khó II. Tìm hiểu văn bản
HS trả lời 1. Nhân vật Thánh Gióng
HS nêu một số chi tiết
2Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo + Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đánh giặc
- Ca ngợi ý thức dánh giặc, cứu nước trong hình tượng Gióng “khơng nói là để bắt đầu nói điều
quan trọng, nói lời yêu nước, lời cu nc
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 7
H. Chi tiết bà con làng xóm góp gao ni Gióng có ý nghĩa gì?
GV cung cấp dị bản khác: Dân gian kể rằng khi Gióng lớn, ăn thì những bảy nong cơm, ba nong
cà; còn uống thì uống một hơi nước cạn đà khúc sơng. ặc thì vải bơ khơng đủ, phải lấy cả
bơng lau che thân mới kín được người. GV. Ngày nay ở hội Gióng, nhân dân vẫn tổ
chức những cuộc thi nấu cơm, hái cà ni Gióng. Đây là hình thức tái hiện quá khứ -
giàu ý nghĩa. H. Chi tiết Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai
thành tráng sĩ có ý nghĩa gì?
H. Chi tiết này có ý nghĩa gì? GV liên hệ với lời nói chủ tịch Hồ Chí Minh
kêu gọi tồn quốc kháng chiến...
H. Chi tiết này có ý nghĩa gì?
H. Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng?
H. Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử. Theo em, truyện Thánh Gióng có liên
quan đến sự thật lịch sử nào?
GV cho HS hệ thống lại bài học HD HS luyện tập câu 2 – SGK
- Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng hành động khác thường,
thần kì. + Bà con làng xóm góp gạo ni Gióng
- Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của nhân dân. Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được
ni dưỡng từ những cái bình thường, giản dị. - Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng
lớn nhanh đánh giặc cứu nước. - Cả làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng.
= Sức mạnh tổng hợp của sự đồn kết. + Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng
sĩ - Cuộc chiến đấu đòi hỏi dt ta phải vươn mình
phi thường như vậy. Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí
tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm. + Gióng đòi ngựa sắt, roi sát, áo giáp sắt để đánh
giặc HS trả lời
+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời
HS trả lời 3. Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
- Gióng là hình tượng tiêu biểu của người anh hùng đánh giặc cứu nước, mang trong mình sức
mạnh của cả cộng đồng. - Gióng là hình tượng của lòng u nước, khả
năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.
Cơ sở sự thật lịch sử của truyện Thánh Gióng - Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ
ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng.
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Hưng đến giai đoạn
Đông Sơn. - Vào thời HV, cư dân Việt tuy nhỏ nhưng đã
kiên quyết chống lại mọi đạo quân xl để bảo vệ cộng đồng.
HS đọc ghi nhớ HS làm phần luyện tập
4. Hướng dẫn về nhà – Tìm những chi tiết chứng tỏ truyện trên khơng hoàn toàn là truyền thuyết.

Trả lời câu 1 luyện tập.

Chuẩn b bi t mn
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 8
Ngày soạn: 1292006 Tiết 6
: TỪ MƯỢN A. Mục tiêu cần đạt: HS cần
- Hiểu được thế nào là từ mượn. - Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói, viết.

B. Chuẩn bị: Bảng phụ c. Hoạt động dạy học


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luyện tập 1.Phương thức biểu đạt

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×