Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Từ là gì? Ví dụ: Thầndạydâncáchtrồng trọt,chăn

Từ là gì? Ví dụ: Thầndạydâncáchtrồng trọt,chăn

Tải bản đầy đủ - 85trang

+ Đọc truyện này em thích chi tiết nào ? Vì sao? 5. Hướng dẫn về nhà
- Kể lại truyện, nắm ý nghĩa của truyện. -Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ TV.
--------------------------------------------------------- Ngày 692006
Tiết 3. Từ và cấu tạo của từ tiếng việt A.Mục tiêu cần đạt:
HS hiểu được thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
- Khái niệ về từ - Đơn vị cáu tạo từ tiếng
- Các kiểu cấu tạo từ: Từ đơn từ phức; Từ ghép từ láy

B. Chuẩn bị: Bảng phụ C. Hoạt động dạy học


1. Bài cũ: Kiểm tra kiến thức về từ ở tiểu học Gọi học sinh nêu lên 1 số từ từ 1 tiếng - từ 2 tiếng ?
2. Giới thiệu bài Từ là gì? Nó cấu tạo như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học hơm nay.
3.Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
GV chép ví dụ lên bảng HS đọc lại ví dụ
H. Câu trên có mấy từ ? H. Câu trên có mấy tiếng?
H. Tiếng và từ có gì khác nhau ?
H. Từ là gì ? GV nêu một só từ: rất, cảnh vật, phong cảnh,
em, phố, làng, tươi đẹp. H. Chọn các từ thích hợp đặt thành câu?
H. Ví dụ bên có mấy tiếng, mấy từ?
GV tre bảng phụ: Bảng phan loại Gọi HS điền vào bảng phụ các từ trong câu
H. Từ có cấu tạo như thé nào? H. Đơn vị cấu tạo nên từ là gì?
H. Từ đơn là gì? H. Từ phức là gì?
H. Nêu ví dụ 1 số từ phức? H. Từ ghép và từ láy giống nhau và khác nhau
ở chổ nào?
I. Từ là gì? Ví dụ: Thầndạydâncáchtrồng trọt,chăn
nuôivàcáchăn ở. - HS trả lời: 9 từ.
12 tiếng. = Tiếng dùng để tạo từ
Từ dùng để tạo câu. Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu tiếng
ấy trở thành từ. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt
câu.
Làng em, phong cảnh rất tươi đẹp. VD: Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi
- 7 tiếng, 5 từ Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam
- 9 tiếng, 6 từ II. Từ đơn và từ phức
HS lên bảng làm - 1 tiếng, 2 tiếng, 3 tiếng
- Tiếng cấu tạo nên từ. - Từ đơn - từ chỉ có 1 tiếng.
- Từ phức - từ 2 tiếng trở lên
Giống: đều có 2 tiếng trở lên. Khác: Từ ghép: có quan hệ với nhau về nghĩa
Hä vµ tên : Cù Thị Cẩm 4
GV cho HS nhc li những kiến thức đã học Từ láy: có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Ghi nhớ : HS đọc SGK
III. Luyện tập có thể thực hiện đan xen ngay sau mỗi mục lớn của bài học. 1. Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới
...Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
a. Các từ: nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép. b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên.
c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: chú bác, cơ dì, cậu mợ, anh em, cha con, vợ chồng...
2. Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc - Theo giới tính nam, nữ: ơng bà; cha mẹ; anh chị; cậu mợ...
- Theo bậc trên, dưới : ông cháu; bà cháu; cha con; mẹ con... 3. Tên các loại bánh đều được cấu tạo...
- Cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh xốp. - Nêu tên chất liệu của bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh nưkhoai, bánh tơm.
- Tính chất của bánh: bánh dẻo - Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc.
Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà làm bài tập 4,5.
- Học thuộc ghi nhớ - Tìm hiểu trước bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
------------------------------------------------------------- Ngày soạn 892006
Tiết 4. GIAO TIẾP , VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT A. Mục tiêu cần đạt
– Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết. – Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu
đạt. B. Chuẩn bị:
C. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, chúng ta muốn trao đổi, đề đạt, bày tỏ ý kiến của mình với người khác chúng ta phải làm gì và bằng cách nào? Để hiểu rõ điều đó chúng ta sẽ tìm hiểu
bài học hơm nay. 2. Bài mới
Hoạt động thầy Hoạt động trò
H. Trong đời sống, khi có một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi
người hay ai đó biết thì em làm thế nào?
H.Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho
người khác hiểu, thì em làm như thế nào? HS đọc câu ca dao trong SGK
I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp -Em sẽ nói hay viết cho người ta biết. Có thể nói
một tiếng, một câu hay nhiều câu.
- Phải biểu đạt đầy đủ trọn ven mà muốn vậy thì phải tạo lập văn bản nghĩa lồ nói có đầu, có
đi, có mạch lạc, lí lẽ .
Họ và tên : Cù Thị Cẩm 5
H, Cõu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề chủ đề gì? Hai câu 6
và 8 liên kết với nhau như thế nào? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?
H. Câu ca dao có thể coi là một văn bản chưa? Câu tục ngữ: Làm khi lành để dành khi đau
H. Câu tục ngữ này nói lên điều gì? H. Được lên kết với nhau như thế nào?
H. Em có nhận xét gì về hình thức? H. Lời phát biểu của thầy cơ hiệu trưởng
trong lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản khơng? Vì sao?
Đây là văn bản nói.
H. Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải là văn bản khơng?
H. Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích kể miệng hay được chép lại, câu đối, thiếp
mời dự đám cưới…có phải đều là văn bản không?
H. Hãy kể thêm những văn bản mà em biết?
H. Có những phương thức biểu đạt nào? H. Mục đích của tự sự là gì? Cho ví dụ?
H. Mục đích của miêu tả là gì? HS nêu ví dụ về miêu tả đã học ở lớp 5?
H. Nêu mục đích của nghị luận, thuyết minh, hành chính cơng vụ? Cho ví dụ?
H. Qua hai phần tìm hiểu trên em hiểu giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn
bản? Câu ca dao
-Nêu ra một lời khuyên. - Chủ đề của văn bản: Giữ chí cho bền
Câu thứ 2 nói rõ thêm, giữ chí cho bền nghiã là gì: là khơng dao động khi người khác thay đổi
chí hướng. Chí ở đây là: Chí hướng, hồi bảo, lí tưởng.
Vần là yếu tố liên kết. Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đối với câu trước, làm rõ ý cho
câu trước. Câu ca dao trên là 1văn bản gồm 2 câu.
 phải chăm chỉ làm việc và phải biết tiết kiệm.
- Hiệp vần lành với dành - Ngắn gọn, súc tích, cụ thể.
- Lời phát biểu cũng là một văn bản vìlà chuổi lời có chủ đề hiểu là vấn đề chủ yếu, xuyên
suốt, tạo thành mạch lạc của văn bản, có các hình thức liên kết với nhau, chủ đề là lời phát
biểu của thầy, nêu thành tích năm qua, nhiệm vụ năm học...
- Bức thư là văn bản viết,có thể thức, có chủ đề xun suốt là thơng báo tình hình và quan tâm
tới người nhận thư. - Các thiếp mời, đơn xin học...đều là văn bản vì
chúng có mục đích, u cầu thơng tin và có thể thức nhất định.
HS tìm 2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của
văn bản Tuỳ theo mục đích giao tiếp có thể chia ra các
phương thức biểu đạt sau:
a.Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc. VD: Tấm Cám
b. Miêu tả: tái hiện trạng thái sư vật, con người. c. Biểu cảm: bày tỏ tình cảm.
d. Nghị luận: nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.e. e.Thuyết minh: giới thiệu đặc điểm, tính chất,
phương pháp. g. Hành chính cơng vụ: trình bày ý muốn, quyyết
định nào đó thể hiệnquyền hạn trách nhiệm giữa người với người.
HS dựa vào nội dung bài học và ghi nhớ trả lời. Ghi nhớ: SGK HS đọc.

II. Luyện tập 1.Phương thức biểu đạt


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ là gì? Ví dụ: Thầndạydâncáchtrồng trọt,chăn

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×