Tải bản đầy đủ - 20 (trang)
KB: Qua số phân nv VN, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của ngời pn trong XH cũ TB: KB: Qua thân phận nàng Kiều ta thấy đợc sự căm phẫn của tg trớc thực

KB: Qua số phân nv VN, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của ngời pn trong XH cũ TB: KB: Qua thân phận nàng Kiều ta thấy đợc sự căm phẫn của tg trớc thực

Tải bản đầy đủ - 20trang

+ LĐ1: Họ là những ngời pn đức hạnh. LC: - Qua lêi giíi thiƯu cđa tg vỊ nv VN.
- Trong cs vợ chồng: hiền thục, đảm đang, tháo vát. - Đối với mẹ chồng: thờ kính, hiếu thảo.
- Đối với con: lo lắng, chăm sóc. - Khi chồng đi xa: một dạ thủy chung.
- Khi bị chồng nghi oan: phân trần để chồng hiểu, hết lòng tìm cách hàn gắn hpgđ ; đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công thất
vọng đến tột cùng khi không thể nào hàn gắn đợc hpgđ và phải tìm đến sự giải thoát cay đắng để bảo toàn danh dự.
+ LĐ2: Họ là những ngời có số phận bất hạnh. LC: - Phải xa chồng do chiến tranh phong kiến.
- Bị đối xử bất công, vô lí, không đợc bênh vực, chở che; bởi XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gđ phân tích nỗi
oan của VN.

C. KB: Qua số phân nv VN, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của ngời pn trong XH cũ


và bày tỏ niềm thơng cảm đối với số phận oan nghiệt của họ; đồng thời tố cáo XHPK đầy dẫy những bất công.
Đề 7: Suy nghÜ cđa em vỊ th©n phËn TK trong ®t MGS mua KiỊu
“ ”
cđa ND. Dµn bµi
A. MB: Giới thiệu vị trí và nội dung chính của đt; dẫn vđ vào phân tích hình ảnh tội nghiệp của TK.

B. TB:


+ LĐ1: TK bị xem nh một món hàng đem bán. LC: Kiều buồn rầu, tủi hổ, sợng sùng trong bớc đi ngại ngùng, ê chề trong
cảm giác thẹn trớc hoa và mặt dày trớc gơng. + LĐ2: Là ngời ý thức đợc nhân phẩm, Kiều đau uất trớc cảnh đời ngang trái.
LC: - Đau khi nghĩ tới nỗi mình tình duyên dang dở.
- Uất bởi nỗi nhà bị vu oan giá họa + LĐ3: Bao trùm lên tâm trạng của Kiều là sự đau đớn, tái tê : “ThỊm hoa
mét bíc, lƯ hoa mÊy hµng”

C. KB: Qua thân phận nàng Kiều ta thấy đợc sự căm phẫn của tg trớc thực


trạng XH xấu xa, con ngời bị biến thành hàng hóa, đồng tiền và những thế lực tàn bạo chà đạp lên tất cả; đồng thời cũng thấy đợc sự cảm thơng, xót xa của
ND trớc thực trạng con ngời bị chà đạp, bị hạ thấp.
Trờng THCS TriƯu Léc Hoµng TiÕn Hinh
17
Bµi 7: Xác định luận điểm và cách chứng minh luận điểm trong văn nghị luận
Tuần:
.............
I Lý thuyết:

1 Vấn đề bàn luận, chủ đề bàn luận.
VD: Trong văn NLXH: SV và HT, t tởng và đạo lí trong cs:
+ Lòng biết ơn: ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nớc nhớ nguồn...
+ Nguyên tắc trong việc cống hiến và hởng thụ: Có làm thì mới có ăn
Không dng ai dễ đem phần đến cho + Lề lối làm việc:
Bệnh lề mề, Bệnh ăn bít thêi gian... + C¸ch häc tËp: Häc lƯch, Häc ®ãi phã, Häc vĐt ...
Trêng THCS TriƯu Léc Hoµng TiÕn Hinh
18
Trong văn NL văn chơng: + Về nội dung tác phẩm:
VD: - Những phẩm chất tốt đẹp của anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa. - Thân phận của ngời phụ nữ trong XH cũ qua truyện NCGNX
- Tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kc ở nhân vật ông Hai trong Làng.
- Tình cảm cha con trong Nói với con. - Tình cảm gia đình trong chiến tranh qua Chiếc lợc ngà.
+ Về NT: VD: - Phân tích tình huống truyện trong Làng KL.
- Bút pháp ớc lệ trong đt Chị em TK ND- TK. - Phân tích hình tợng bếp lửa trong BL BV.
+ Về cả ND vµ NT: - Suy nghÜ vỊ trun “CNCGNX” – ND.
- Phân tích khổ thơ 3 trong MXNN TH. - Những đặc sắc trong Viếng lăng Bác.
2 Luận điểm: là những ý chính đợc nêu ra để bàn luận, phải có nhiều lđ mới giải quyết đợc vấn đề bàn luận của bài, lđ thờng nằm ở các vị trí: MBphần
dẫn vđ vào bàn luận, TBmỗi đoạn văn sẽ triển khai một lđ, KB khái quát vđ bàn luận của bài, các lđ cần phải đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí thì mới
làm rõ đợc vđ NL cđa bµi.
VD1: SGK9-II – tr 61-62. VD2: Suy nghÜ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của KL.
Dµn bµi A.MB: SGK- tr66-67.

B. TB:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KB: Qua số phân nv VN, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của ngời pn trong XH cũ TB: KB: Qua thân phận nàng Kiều ta thấy đợc sự căm phẫn của tg trớc thực

Tải bản đầy đủ ngay(20 tr)

×