Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
Bài cũ: - Vì sao chúng ta phải giúp đỡ người khuyết tật? Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: xử lí tình huống bài tập 4

Bài cũ: - Vì sao chúng ta phải giúp đỡ người khuyết tật? Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: xử lí tình huống bài tập 4

Tải bản đầy đủ - 23trang

1. Bài cũ: - Vì sao chúng ta phải giúp đỡ người khuyết tật?
- Nêu những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: xử lí tình huống bài tập 4


Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử để giúp đỡ những người khuyết tật Cách tiến hành: 1 HS đọc tình huống sgk42.
- GV nêu câu hỏi: Nếu là Thủy, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao? - GV chi nhóm – HS thảo luận nêu cách xử lí tình huống.
- đại diện các nhóm trình bày – Nhóm khác có ý kiến. - GV kết luận: Thủy nên khuyên bạn cần chỉ đường hoặc dẫn ngưòi bị hỏng mắt đến
tận nhà cần tìm. Khuyên bạn cần biết giúp đỡ người khuyết tật. Hoạt động 2: tự liên hệ
Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu bài học về cách cư xử đối với người khuyết tật.
Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập:
+ Nêu những việc đã làm giúp đỡ người khuyết tật. + Nêu những việc sẽ làm về giúp đỡ người khuyết tật.
- HS lần lượt trình bày những việc đã làm và sẽ làm về giúp đỡ người khuyết tật. - GV cùng lớp nhận xét về việc làm của bạn – Tuyên dương cá nhân biết giúp đỡ
người khuyết tật. Khuyết khích HS thực hiện tốt những việc đã làm và sẽ làm. GV kết luận chung: sgv 80
3. Củng cố, dặn dò: - Gáio dục HS cần thông cảm, chia sẻ và hòa đồng với các bạn bị khuyết tật trong
trường, trong lớp. Giúp đỡ những người khuyết tật phù hợp với khả năng của mình. - Nhận xét tiết học.
D. Bổ sung: .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TOÁN Tiết: 141
Các số từ 111 đến 200 Sgk : 144 tgdk:40’
A. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết các số từ 111đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị.
- Đọc và viết thành thạo các số từ 111đến 200. - So sánh, đếm được các số từ 111 đến 200.Nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. B. Đồ dùng dạy - học:
GV: Các hình vng biểu diễn như trong sgk.Bảng phụ bài tập. C. Các hoạt động dạy - học:
1. Bài cũ: - HS đọc các số từ 101 đến 110 - HS lên bảng so sánh các số bài tập 3 sgk-143
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Đọc và viết các số từ 111 đến 200.
Bước 1: Viết và đọc số 111 GV kẻ bảng như trong sgk - Gắn hình vng, cột hình chữ nhật như trong sgk.
-HS xác định số trăm ,số chục ,đơn vị - HS nêu cách viết số, đọc số. - GV cùng lớp nhận xét, sửa sai.
- GV hướng dẫn HS viết số, đọc số 111. Bước 2: các số tiếp theo, GV gợi ý – HS nêu cách viết số và đọc số.
- HS đọc các số từ 111 đến 200. GV hỏi, HS nêu được: 2 số liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.
Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: Viết theo mẫu
- GV gắn bảng phụ - GV hướng dẫn mẫu. - HS làm bài vbt – GV kèm HS yếu đọc và viết số.
- HS lên bảng làm bài - Lớp nhận xét, sửa bài. Bài 2: Số ? HS không làm bài b
- GV gắn bảng phụ vẽ tia số - HS nhận xét các số đã cho trên tia số tăng dần - HS tự điền tiếp các số còn lại vào chỗ chấm.
- GV kèm HS yếu làm bài – HS lên bảng làm bài. - Lớp nhận xét, sửa bài.
Bài 3: GV hướng dẫn HS nhận xét, so sánh các số từ 111 đến 200. - HS điền dấu , , = vào vbt – GV kèm HS yếu làm bài.
- HS lên bảng làm bài - lớp nhận xét, sửa bài. 3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại các số từ 111 đến 200. - Thực hành so sánh cách số từ 111 đến 200.
- Nhận xét tiết học. D. Bổ sung:
…………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………….
TẬP ĐỌC Tiết: 85, 86
Những quả đào
Sgk :91 tgdk: 80’

A. Mục tiêu: - Rèn HS yếu đọc đúng bài tập đọc.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài cũ: - Vì sao chúng ta phải giúp đỡ người khuyết tật? Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: xử lí tình huống bài tập 4

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×