Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
ROM-BIOS. RAM. Bé nhí trong. 1. C¬ së vỊ bé nhí.

ROM-BIOS. RAM. Bé nhí trong. 1. C¬ së vỊ bé nhí.

Tải bản đầy đủ - 78trang

Ngô Nh Khoa
a. Mạch nhớ cơ bản basic memory device
b. Sơ đồ khối Block diagram Hình 2-2
Mạch nhớ.

II.2. ROM-BIOS.


Bất cứ hệ máy tính nào cũng có một vi mạch ROM. vi mạch này chứa chơng trình của hệ điều hành vào ra cơ sở BIOS basic inputoutput system. Những chơng
trình này cần thiết để khởi động máy và cài đặt chế độ làm việc cơ sở cho các thiết bị ngoại vi.
Nói chung, có thể chia ROM thành bốn loại. ROM mặt nạ maskable ROM
là loại ROM do nhà sản xuất đã nạp sẵn dữ liệu, khi đó dữ liệu không thể thay đổi đ- ợc nữa.
ROM có thể nạp chơng trình PROM - programable ROM là loại mạch
mà ngời dùng có thể nạp dữ liệu vào thông qua thiết bị đốt PROM. Khi đã nạp thì
các dữ liệu trong PROM cũng không thể thay đổi.
PROM có thể xoá, còn gọi là
EPROM erasable PROM là loại ROM mà ngời dùng có thể nạp dữ liệu vào và các dữ liệu đó có thể xoá hoặc thay đổi bằng một thiết bị đặc biệt. EPROM có thể xoá
bằng điện electric EPROM là loại ROM có thể nạp và xoá dữ liệu bằng điện đợc mà không phải sử dụng tia cùc tms nh víi EPROM.
Photocopyable
12 Memory
device
Data lines
n Addres
lines m
Readwrite enable
RAM only Devicechip
enable
Memory matrix
Column address selectorCAS
Row address
selector RAS
Data Buffers
Memory address
lines from
system
Data lines
Readwrite enable
Device enable
Ngô Nh Khoa
Trong các m¸y tÝnh hiƯn ®¹i, ngêi ta thêng sư dơng Flash BIOS dïng EEPROM. Nh vËy néi dung BIOS của máy tính có thể đợc thay đổi để tơng thích với
những mở rộng và nâng cấp hệ thống, mà điều này là không thể thực hiện đối với những máy tính thế hệ cũ sử dụng BIOS dùng PROM hoặc EPROM.
BIOS gồm nhiều chơng trình và hàm. Phần đầu của chơng trình BIOS kiểm tra hệ thống máy tính, quá trình này gọi là POST. Nếu hệ thống sử dụng các Card thẻ
cắm Plug and Play thì giai đoạn này chính là lúc máy tính truy nhập tham số của thẻ. BIOS nào cũng có chơng trình Setup BIOS để ngời dùng tự chỉnh tham số các
thiết bị ngoại vi.

II.3. RAM.


Có thể chia RAM thành hai hoại, RAM tĩnh SRAM, có khả năng lu giữ số liệu mãi mãi nếu nh không mất nguồn nuôi. Và RAM động DRAM, là loại RAM
phải đợc làm tơi refresh tức là phải nạp lại dữ liệu đang đợc lu trữ theo từng chu kỳ. Làm tơi bằng cách thực hiện thao tác đọc hoặc ghi nhắc lại. Cũng có thể làm
tơi bằng những thao tác đặc biệt khác. Loại DRAM có mật độ phần tử nhớ cao nên giá thành khá rẻ so với SRAM. Các mạch nhớ DRAM đợc dùng phổ biến trong các
thế hệ máy tính hiện nay.
Để tiết kiệm số đờng địa chỉ và giảm số chân trên IC, hầu hết các loại DRAM đều dùng phơng pháp địa chỉ multiplex. Trong quá trình đọc hay ghi các đờng địa chỉ
đầu tiên chứa các thông tin về hàng rồi tiếp sau mang thông tin về cột. Để kiểm soát thao tác này, ngời ta dùng đờng dây
RAS

CAS
nh trên hình 2-3. Khi
RAS
thấp thì thông tin trên các đờng địa chỉ sẽ đợc mở thông qua mạch chốt địa chỉ hàng row-
address latch. Khi
CAS
thấp thì thông tin trên các đờng địa chỉ sẽ đợc mở thông qua mạch chốt địa chỉ cột column-address latch.
Việc làm tơi bằng dữ liệu đọc, dữ liệu ghi hoặc bằng các thao tác riêng. Mạch điều khiển làm tơi phải chọn tuần tự từng hàng các phần tử nhớ, cứ mỗi hàng
một lần, cho đến khi tất cả các hàng đều đợc làm tơi. Đó là phơng pháp làm tơi từng đợt. Trong quá trình đó không đợc đọc hay ghi dữ liệu vào bộ nhớ cho đến khi
kết thúc quá trình. Một cách khác là làm tơi từng hàng trong các chu kỳ rời rạc và gọi là làm tơi theo chu kỳ ®¬n.
Row Column Address lines A
to A
6
A
7
to A
13
Row address
RAS
valid Column address
CAS
valid
CS
Chip selected
Photocopyable
13
Ngô Nh Khoa
Address latching timing
Hình 2-3. Sơ đồ khối DRAM 16.384 bits16Kb.

III. Bé xư lý trung t©m CPU.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ROM-BIOS. RAM. Bé nhí trong. 1. C¬ së vỊ bé nhí.

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×