Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ : Châu Mĩ 3-5 phút

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ : Châu Mĩ 3-5 phút

Tải bản đầy đủ - 53trang

GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết. 2 lượt cho mỗi lần đọc. - Đọc lại tồn bài chính tả 2 lượt, HS soát lỗi.
- GV chấm chữa bài tổ 3 ,4. Nhận xét chung. HĐ 2: Viết đoạn văn. 15 phút
- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 2 - Giáo viên gợi ý cho học sinh:
+ Đoạn văn các em vừa viết tả đặc điểm gì của Bà cụ? + Đó là đặc điểm ngoại hình nào? Tả tuổi của bà
+ Đoạn văn tả Bà cụ nhiều tuổi bằng cách nào? So sánh cây bàng già;mái tóc bạc trắng GV chốt: 1 đoạn văn tả ngoại hình trong bài văn miêu tả cần tả 2 – 3 đặc điểm ngoại
hình tiêu biểu của nhân vật. - Yêu cầu cá nhân làm bài.Gọi 2 em làm trên bảng
- Giáo viên nhận xét cụ thể : điểm thành công , hạn chế trong đoạn văn của mỗi em làm. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 2-3 phút
BỔ SUNG:
Địa lí
CHÂU MĨ Tiết 2 Thời gian:35’ sgk123
I. MỤC TIÊU: - HS nắm được các đặc điểm dân cư , kinh tế của châu Mĩ và Hoa Kỳ .
- Trình bày một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ và một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì.Chỉ được vị trí Hoa Kỳ và các vùng công nghiệp của Hoa Kỳ và châu Mĩ
trên bản đồ . -HS biết phân tích , tổng hợp , ham hiểu biết về địa lý thế giới .
II. CHUẨN BỊ : -GV: Bản đồ kinh tế châu Mĩ.36 Phiếu bài tập ; bảng phụ ghi nội dung phiếu
-HS :Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ nếu có.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ : Châu Mĩ 3-5 phút


- Yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi : - GV nhận xét và ghi điểm.
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút HĐ1:Tìm hiểu: Dân cư châu Mĩ. 10 phút
- GV treo bản đồ Châu Mĩ. - Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung mục 3 trả lời các câu hỏi sau:
H: Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục ? H :Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống ?
H: Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu? - Giáo viên sửa chữa và giúp HS hồn thiện câu trả lời.
42
- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh biết rằng: Chủ nhân xa xưa của châu Mĩ là người Người Anh – điêng . Người châu Au sang châu Mĩ để sinh sống và bắt người da
đen châu Phi sang làm nô lệ ; dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông của châu Mĩ vì đây là nơi dân nhập cư đến sống đầu tiên ; sau đó họ mới di chuyển sang phần phía tây.
Kết luận : Châu Mĩ đứng thứ 3 về số dân trong các châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư.
HĐ 2: Tìm hiểu :Hoạt động kinh tế 10 phút -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn :quan sát hình 4, đọc SGK hồn thành các nội
dung sau: 1.Kể tên một số cây trồng và vật nuôi ở châu Mĩ.
2.Kể tên một số ngành cơng nghiệp chính ở châu Mĩ. 3. So sánh sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi và bổ sung. - Giáo viên sửa chữa và giúp HS hồn thiện câu trả lời.
Kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, cơng nghiệp hiện đại; còn ở Trung Mĩ và Nam Mĩ sản xuất nông phẩm nhiệt đới và cơng nghiệp khai khống.
HĐ3: Tìm hiểu về nước Hoa Kì 10 phút - GV u cầu HS quan sát và tìm vị trí của nước Hoa Kì trên bản đồ và thủ đơ của nước
này. “ Oa-sinh tơn” -Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước lớp.
GV giảng : Hoa Kỳ nằm ở bán câù Tây , thuộc châu Mĩ diện tích : 9,3 triệu km
2
, lớn nhất thế giới ; số dân 260 triệu người 1994
Hoa Kỳ : tiếp giáp với Ca – na – đa và Mê – hê – cô ; đại dương : TBD , ĐTD , các vùng CN chính của Hoa Kỳ tập trung ở các thành phố lớn .Các nông phẩm chính : gạo , thịt ,
rau qủa . ..
∗ Kết luận: Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ ,là một trong những nước có nền kinh tế phát triển
nhất thế giới. Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện với cơng nghệ cao và nông phẩm như gạo, thịt, rau.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 1-2 phút - Yêu cầu HS đọc bài học SGK .
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian:40’ sgk145

I.MỤC TIÊU:


-Củng cố cho HS về cách tính vận tốc, thời gian và quãng đường, cung cấp thêm dạng toán 2 chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau.
-HS giải thành thạo các bài toán liên quan dến vận tốc, thời gian và quãng đường, bước đầu giải được dạng toán về 2 chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau.
-HS trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II. CHUẨN BỊ: Viết bài tập 1a vào bảng phụ.Bảng nhóm ghi bài cũ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
43
BÀI CŨ : Luyện tập chung 3-5 phút - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào nháp.
- Nhận xét, sửa bài và ghi điểm cho HS BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút
HĐ1. Hướng dẫn giải bài toán về hai chuyển động cùng chiều đuổi nhau. 7 phút -GV gắn bảng phụ có bài tập 1a lên bảng.
-Gọi HS đọc bài 1a trên bảng phụ. -Yêu cầu HS tìm hiểu đề tốn.
H. Có mấy chuyển động đồng thời trong bài tốn; chuyển động cùng chiều hay ngược chiều nhau?
…có 2 chuyển động cùng chiều đuổi nhau. -GV giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến
lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp. -GV kết hợp vẽ sơ đồ lên bảng.
Xe máy xe đạp
A 48 km B C
H: Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét? xe máy cách xe đạp 48 km
H. khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét? khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km.
H: Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu ki-lô-mét hiệu vận tốc? 36 – 12 = 24 km.
H. Hãy tính thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp? 48 : 24 = 2 giờ
+ GV gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào nháp sau đó nhận xét sửa bài.
Giải Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp hiệu vận tốc.
36 -12 = 24 km Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp.
48 : 24 = 2 giờ Đáp số: 2 giờ
-GV chốt lại: Muốn tính sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp chúng ta phải làm 2 bước: Bước 1: Tính xem sau một giờ máy gần xe đạp bao nhiêu. bằng cách tính hiệu vận tốc.
Bước 2: Tính thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp bằng cách lấy khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho hiệu vận tốc.
HĐ2. Luyện tập thực hành. 25 phút Bài 1b:
-Yêu cầu HS đọc đề và nêu cách làm -GV nhận xét và chốt lại:
Giải
Quãng đường 3 giờ xe đạp đi trước xe máy: 12 x 3 = 36 km
44
Hiệu vận tốc xe máy và xe đạp: 36 – 12 = 24 kmh
Xe máy đuổi kịp xe đạp sau: 36 : 24 = 1,5 giờ= 1giờ 30phút
Đáp số: 1giờ 30phút Bài 2:
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại: Giải
25 1
giờ = 0,04 giờ Trong
25 1
giờ báo gấm chạy được : 120 x 0,04 = 4,8 km
Đáp số: 4,8km Bài 3:
- Gọi HS đọc bài 3, nêu yêu cầu của bài toán. -Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại:
Giải Thời gian máy xe máy đi trươc ô tô:
11giờ 7phút -8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi trước ô tô là:
36 x 2,5 = 90 km Hiệu vận tốc của 2 xe là:
54 – 36 = 18 km Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy: 90 : 18 = 5 giờ
Ơ tơ đuổi kịp xe máy lúc : 11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút
Đáp số: 16giờ 7phút
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 2 phút BỔ SUNG:
Tiếng việt
ÔN TẬP Tiết 6
Thời gian:35’ sgk102

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ : Châu Mĩ 3-5 phút

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×