Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ :

MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ :

Tải bản đầy đủ - 53trang

H: Điều gì đã gắn bó tác giả với q hương ? Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trên bảng câu c, d SGK - GV và HS cả lớp cùng nhận xét và phân tích từng câu ghép :5 câu ghép Từ câu 1 đến
câu 5 Chú ý :
+ Câu 3 là một câu ghép có 2 vế, bản thân của vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép + Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu
+ Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu Các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu : tôi , mảnh đất .
Các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn câu 2 thay cho từ làng quê tôi câu 1
Đoạn 2 : mảnh đất quê hương câu 3 thay cho mảnh đất cọc cằn câu 2 mảnh đất ấy câu 4,5 thay cho mảnh đất quê hương câu 3
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 3 phút - Yêu cầu HS đọc lại câu c và d .GVnhận xét tiết học.
BỔ SUNG:
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
Thời gian:35’ sgk176

I. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:


-Trình bày khái quát sự sinh sản cảu động vât: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử.
-Kể tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con. -Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật.
II. CHUẨN BỊ : - GV : Tranh hình trang 112,113 SGK phóng to.Phiếu bài tập - HS : Sưu tầm tranh ảnh một số động vật đẻ trứng, đẻ con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ :


Cây con…cây mẹ 3-5 phút
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : - Nhận xét và ghi điểm cho HSụ?
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút HĐ1 : Tìm hiểu “Vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử.”
10-12 phút Mục tiêu: Giúp học sinh trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: Vai trò của cơ
quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử. - Yêu cầu học sinh đọc mục bạn cần biết SGK.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn , nội dung sau : 1. Đa số động vật được chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?
36
2.Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
3.Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì? 4. Nêu kết quả của sự thụ tinh? Hợp tử phát triển thành gì?
- Yêu cầu HS trình bày – Nhóm khác nhận xét, GV chốt: Kết luận: Đa số động vật được chia làm hai giống: đực và cái. Con đực có cơ quan sinh
dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử được gọi là thụ tinh.
Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố mẹ.
HĐ2: Tìm hiểu cách sinh sản khác nhau của động vật Dự kiến 8-10 phút Mục tiêu: Học sinh biết được cách sinh sản của động vật
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu , sau đó phát phiếu bài tập cho HS. -Yêu cầu học sinh quan sát hình 112 sách giáo khoa và điền vào phiếu học tập.
Động vật để trứng. Sâu, thạch sùng, gà , nòng nọc.
Động vật để con. Voi, chó.
-u cầu đại diện nhóm trình bày – GV chốt và hỏi: H :Kể thêm một só động vật đẻ trứng, đẻ con mà em biết?
=Những động vật sinh sản khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau: Có loại đẻ trứng, có loại đẻ con.
HĐ3: Trò chơi: Thi tìm tên những con vật đẻ trứng, đẻ con. 5-7 phút Mục tiêu: Học sinh kể tên được một số động vật đẻ trứng và một số động vật đẻ con.
-Yêu cầu học sinh tiếp sức giữa hai dãy : Trong vòng 5 phút dãy nào viết được nhiều tên động vật đẻ trứng, đẻ con nhiều dãy thắng.
- Kết thúc trò chơi , GV chốt: Đẻ trứng: Cá vàng, bướm, cá sấu, rắn, chim, rùa….
Đẻ con: Bò, heo, hươu, nai , thỏ, khỉ, chuột, dê… CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 2-3 phút
-Yêu cầu HS đọc bài học SGK H: Để duy trì nòi giống động vật phải làm gì?
BỔ SUNG:
Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG Thời gian:40’ sgk144

I.MỤC TIÊU:


37
-Củng cố kĩ năng giải các bài toán về vận tốc, thời gian và quãng đường; làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
-HS biết vận dụng cách tính vận tốc, thời gian và quãng đường vào giải thành thạo các bài toán có liên quan; bước đầu giải được bài tốn chuyển động ngược chiều trong cùng
một thời gian. -HS trình bày bài sạch đẹp khoa học.Tiếp tục thực hiện nề nếp học toán
II. CHUẨN BỊ: Viết bài tập 1a vào bảng phụ.Bảng nhóm ghi bài cũ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
BÀI CŨ : Luyện tập chung 3-5 phút - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào nháp.
- Nhận xét, sửa bài và ghi điểm cho HS BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút
HĐ1. Hướng dẫn giải bài toán về hai chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. 7 phút
-GV gắn bảng phụ có bài tập 1a lên bảng. -Yêu cầu HS tìm hiểu đề toán.
-GV vẽ sơ đồ như SGK lên bảng và hướng dẫn HS phân tích bài tốn: H. Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán; chuyển động cùng chiều hay ngược
chiều nhau? Ơ tơ gặp xe máy
A B 180km
-GV giải thích: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180km từ hai chiều ngược nhau.
H. Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được quãng đường bao nhiêu km? 54km + 36 km= 90km
H. Sau bao lâu thì ơ tơ và xe máy đi hết quãng đường AB từ hai chiều ngược nhau? 180 : 90 = 2 giờ.
-GV nêu: Thời gian để ô tô và xe máy đi hết quãng đường AB từ hai chiều ngược nhau chính là thời gian đi để ô tô gặp xe máy.
-GV: Hãy nêu lại các bước tình thời gian để ơ tơ gặp xe máy? -GV chốt:
Tính quãng đường cả hai xe đi trong 1 giờ hay còn gọi là tổng vận tốc. Tính thời gian để hai xe gặp nhau.
HĐ2. Hướng dẫn luyện tập. 25 phút Bài 1b.
-Yêu cầu HS đọc bài 1b SGK145. H. Hai chuyển động như thế nào?
Hai xe khởi hành cùng một lúc và ngược chiều nhau. -Yêu cầu HS nêu cái đã cho và cái phải tìm của bài tốn.
-Nhận xét bài bạn trên bảng. GV chốt :
Giải Tổng vận tốc hai xe là: 42 + 50 = 92kmh
Hai ô tô gặp nhau sau: 276 : 92 = 3 giờ
38
Đáo số: 3 giờ Bài 2. sgk
-Gọi HS đọc bài 2, nêu yêu cầu của bài toán. -Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại:
Giải Thời gian ca nô đi từ A đến B:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút =3,75 giờ
Quãng đường AB dài: 12 x 3,75 = 45 km Đáp số: 45km
Bài 3. sgk -Yêu cầu HS đọc đề và nêu cách giải.
-GV lưu ý cho HS phải đổi đơn vị đo quãng đường theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo mphút.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở , trên bảng lớp .GV nhận xét và chốt lại:
Giải 15km = 15000 m
Vận tốc của con ngựa là: 15000 : 20 = 750 mphút
Đáp số: 750 mphút Bài 4.
-Gọi HS đọc bài 4, nêu yêu cầu của bài toán. -Yêu cầu làm bài .HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại:
Tóm tắt: t=2giờ 30phút ? km
A 135km B
Giải 2giờ 30phút = 2,5giờ
Sau 2,5 giờ xe máy đi được: 42 x 2,5 =105 km
Sau 2giờ30phút xe máy còn cách B: 135 – 105 = 30 km
Đáp số: 30 km →
nhấn mạnh chỗ HS sai sót CỦNG CỐ - DẶN DỊ : 2 phút
-u cầu HS nêu lại quy tắc tính thời gian để hai xe đi ngược chiều nhau gặp nhau. GV nhận xét tiết học.
BỔ SUNG:
39
Tiếng việt
ÔN TẬP Tiết 4 Thời gian:35’ sgk102

I. MỤC TIÊU:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ :

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×