Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
CHUẨN BỊ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ : 3-5 phút

CHUẨN BỊ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ : 3-5 phút

Tải bản đầy đủ - 53trang

II. CHUẨN BỊ


- GV: 3 bút dạ, 3 tờ giấy khổ lớn để học sinh làm bài tập 1. Tranh ảnh vật thật một số loại cây hoa quả giúp học sinh quan sát bài tập 2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ : 3-5 phút


- Yêu cầu 1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả đồ vật. -Gọi học sinh đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại sau bài văn tả đồ vật
tuần trước. - GV nhận xét và ghi điểm
BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút HĐ1: Hứơng dẫn làm bài tập 1. 18-20 phút
-Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 1 H:Nêu tình tự của bài văn tả cây cối?
-GV dán bảng phụ lên bảng kiến thức cần ghi nhớ bài văn tả cây cối cho học sinh nhắc lại:
Trình tự tả: Tả từng bộ phân của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây. Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết.
Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.
Biện pháp tu từ sử dụng: So sánh, nhân hoá…. Cấu tạo bài văn tả cảnh: 3 phần
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả. Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây.
Kết bài: Nêu ích lợi của cây, tình cảm của người tả về cây. -Yêu cầu học sinh đọc bài Cây chuối mẹ thảo luận nhóm đơi trả lời các câu hỏi trên
phiếu học tập. -Yêu cầu đại diện nhóm đọc phần nội dung trả lời, GV chốt
Câu hỏi Trả lời
a-Cây chuối trong bài được miêu tả theo tình tự nào? Còn có thể tả cây
cối theo tình tự nào nữa? -Từng thời kì phát triển của cây: Cây chuối con –
Cây chuối to – Cây chuối mẹ.
b-Cây chuối đã được tả theo cảm nhận của giác quan nào? Còn có thể
quan sát cây cối theo giác quan nào nữa?
-Theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, hoa, lá…
-Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác.
VD:Tả bằng xúc giác, tả độ trơn, bóng của thân, thính giác tiếng khua của tàu lá khi gió thổi, vị
giác vị chát, vị ngọt của quả, khứu giác mùi thơm của quả chín.
C -Hình ảnh so sánh? -Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác… Các tàu
lá ngã ra…như những cái quạt lớn cái hoa thập thò, hoa đỏ như một mâm lửa non.
-Hình ảnh nhân hố? -Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc….chưa được
bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ.Cổ cây
19
chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá….đánh động cho mọi người biết…Các cây con cứ lớn
nhanh hơn hớn Khi cây mẹ bận đơm hoa… Lẽ nào nó đành để mặc…Đè giập một hay hai đứa
con đứng sát nách nóCây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa…
GV nhấn mạnh: +Chỉ đặc diểm phẩm chất của người: đĩnh đạc, thành mẹ, hớn hớn, bận, khẽ khàng.
+Chỉ hoạt động của người: đánh động cho mọi người biết, đưa, đành để mặc. +Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ, nách.
HĐ2. Hứơng dẫn làm bài tập 2. 10 phút - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài vào vở. --Yêu cầu HS nhận xét bài bạn và dứơi lớp đọc bài vừa làm Giáo viên và cả lớp nhận
xét và chấm một số bài. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 3 phút
-Yêu cầu HS nhắc lại dàn bài chung của văn tả cây cối. GV nhận xét tiết học.
BỔ SUNG:
Sinh hoạt tập thể-Tuần 27
I.Mục tiêu: Hs thấy được những ưu điểm và tồn tại trong tuần.
-Nắm được phương hưóng hoạt động tuần tới. II.Nội dung sinh hoạt:
- Gvnhận xét những mặt đã làm được: -Ưu điểm:
- Tồn tại: III.Phương hướng hoạt động tuần tới:
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI Thời gian:40’ sgk97
20
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-HS hiểu được thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối. -HS biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn; biết sử dùng các từ nối
để liên kết câu. -Giáo dục học sinh sử dụng từ ngữ nối trong câu chính xác, đúng ngữ pháp.

II.CHUẨN BỊ :


- GV : Bảng phụ có viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét. Giấy A0, bút dạ. - HS : Xem trước bài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ :
3-5 phút
- Gọi 2 HS , mỗi HS đọc thuộc lòng khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ trong bài tập và 2 trong tiết Luyện từ và câu trước.
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút
HĐ1 : Tìm hiểu nhận xét - rút ra ghi nhớ. 10 phút a Nhận xét 1.
-Gọi học sinh đọc nhận xét 1, nêu yêu cầu đề bài. -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đơi trả lời các câu hỏi:
H. Từ in đậm ở nhận xét 1 có tác dụng gì? -Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
-GV nhận xét và chốt lại: Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với chú mèo trong câu 1.
Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2. =GV chốt: Cụm từ “ Vì vậy” ở ví dụ nêu trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng
từ ngữ nối để liên kết câu. b Nhận xét 2.
-Gọi học sinh đọc nhận xét 1, nêu yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
H-Tìm thêm những từ ngữ em biết có tác dụng giống như cụm từ “Vì vậy” ở đoạn trích trên?
-GV nhận xét và chốt, chẳng hạn: tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngồi ra, mặt khác….
H:Để thể hiện mối quan hệ về nội dung các câu trong bài ta làm thế nào? -Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa.
HĐ2: Luyện tập. 18-20 phút Bài 1:
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu đề bài. -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn tìm từ ngữ nối trong ba đoạn văn đầu 12 lớp
hoặc bốn đoạn văn cuối 12 lớp. -Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu, từng đoạn, trao đổi với bạn gạch dưới những QHT hoặc từ
ngữ có tác dụng chuyển tiếp, giải thích quan hệ giữa các câu, đoạn. -GV cho 4 HS làm vào phiếu ở giấy khổ lớn.
21
-Yêu cầu HS làm vào phiếu dán kết quả lên bảng, trình bày. Cả lớp và GV phân tích, bổ sung, chốt lại lời giải đúng.
Đáp án: +Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2.
+ Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1. rồi nối câu 5 với câu 4. + Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2. rồi nối câu 7 với câu 6.
+ Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4 với đoạn 3. + Đoạn 5: đến nối câu 11 với câu 9,10; sang đến nối câu 12 với các câu 9,10,11.
+ Đoạn 6: Nhưng nối câu 13 với câu 12, nối đoạn 6 với đoạn 5 ; mãi đến nối câu 14 và câu 13.
+Đoạn 7: đến khi nối câu 15 với câu 14, nối đoạn 7 với đoạn 6. rồi nối câu 16 với câu 15.
Bài 2: - Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh làm vào phiếu gạch dưới từ dùng sai và sửa
lại cho đúng. - Yêu cầu một học sinh lên bảng làm bảng phụ.
Đáp án: Từ nối sai: Từ nhưng. + Cách chữa: Thay từ nhưng bằng từ vậy, vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậy
thì. Câu văn sẽ là: +Vậy vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậy thì bố hãy tắt đèn đi và kí vào học
bạ cho con. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 3 phút
-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa. - Giáo viên nhận xét tiết học.
BỔ SUNG:
Lịch sử
LỄ KÝ HIỆP ĐỊNH PA – RI
Thời gian:35’ sgk
I . MỤC TIÊU :
- HS biết : Sau thất bại nặng nề ở MN -MB ngày 271 1973 Mỹ buộc phải ký hiệp định Pa-ri.
-Trình bày diễn biến ký hiệp định Pa-ri. Hiểu ý nghĩa của hiệp định Pa - ri . Thể hiện lòng căm thù giặc Mĩ .
-HS tự hào về trang sử vẻ vang chống ngoại xâm của dân tộc.
II . CHUẨN BỊ :
Hình ảnh , tư liệu về hiệp định Pa – ri . Bản đồ hành chính Việt Nam.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ : Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 5phút
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
22
HS1 : Vì sao Mĩ ném bom hủy diệt Hà Nội ? HS2: Đọc bài học tóm tắt SGK ?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS . BÀI MỚI : Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1 : Tình hình dẫn đến hiệp định Pa-ri 8-10phút - Yêu cầu HS đọc nội dung SGK
- Hoạt động cả lớp : H:Vì sao Mĩ lại buộc phải kí hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa
bình ở Việt Nam? Sau những đòn chống váng trong Tết Mậu Thân 1968 và những thất bại nặng nề ở hai
miền Nam, Bắc trong năm 1972, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
H:Lễ kí hiệp định Pa-ri diễn ra ở đâu, vào thời gian nào, trong khung cảnh như thế nào? Ngày 27-1-1973 cờ đỏ sao vàng, cờ nửa đỏ, nửa xanh, giữa ngôi sao vàng treo đầy
đường phố Clê – be Pa-ri . Nhiều nơi xuất hiện khẩu hiệu ủng hộ Việt Nam, Trung tâm hội nghị Quốc tế trang hoàng lộng lẫy….của dân tộc
HĐ2 : Tìm hiểu về nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định Pa-ri. 10-12 phút - Hoạt đông cá nhân , nội dung :
1 . Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa- ri về Việt Nam? - Gạch vào sách – Trình bày – Gv chốt :
Những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri:Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng
minh ra khỏi Viêt Nam; phải chấm dứt dính líu quân sự tại Việt Nam; phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh tại Việt Nam.
GV cho cả lớp xem tranh ảnh , tư liệu về lễ ký hiệp định Pa -ri . HĐ3 : Tìm hiểu về Ý nghĩa 5-6 phút
- Hoạt động nhóm , nội dung : 1. Lễ ký hiệp địng Pa – ri có ý nghĩa gì ?
- Đại diện nhóm trình bày – Gv chốt : Hiệp định Pa-ri đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam. Đế quốc Mĩ
buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lương cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù. Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành
thắng lợi hồn tồn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 1-2 phút
- Yêu cầu HS đọc bài học tóm tắt SGK 55.
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau . BỔ SUNG:
Toán
THỜI GIAN
Thời gian:40’ sgk142
I . MỤC TIÊU :
- HS nêu được qui tắc và cơng thức tính thời gian.
23
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức và qui tắc. - Vận dụng các bài tập tốt. HS làm bài nhanh, tính tốn cẩn thận, chính xác.
II . CHUẨN BỊ : Bảng phụ chép bài toán 1 và 2.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : “Luyện tập” 3-5 phút
-Yêu cầu HS thực hiện HS1:lên bảng sửa bài 4 142
KQ : 1050 mét HS2: Nêu cách tính và viết cơng thức tính quãng đường.
-Nhận xét, ghi điểm. BÀI MỚI
: Giới thiệu bài - Ghi đề 1-2 phút
HĐ1: . Hình thành cách tính thời gian. 10 -12 phút Bài tốn 1: GV treo bảng phụ .Yêu cầu HS đọc bài tốn 1 và tìm hiểu đề Tóm tắt – nêu
cách giải. V = 42,5 kmgiờ Giải
S = 170 Km Thời gian ô tô đi : t = ? 170 : 42,5 = 4 giờ
Đáp số : 4 giờ -Thảo luận nhóm, nội dung :
H : Nêu cách tính thời gian khi biết Vận tốc và quãng đường ? Viết công thức ? -Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, tổng kết, chốt, ghi bảng :
Muốn tính thời gian, ta lấy quãng đường chia cho vận tốc
Công thức :
t = s : v
Bài tốn 2: Tương tự ví dụ một hướng dẫn học sinh làm. -Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp.
-GV nhận xét và chốt lại: Giải:
Thời gian ô tô đi là: 42 : 36 =
6 7
giờ
6 7
giờ = 1
6 1
giờ = 1 giờ 10 phút Đáp số : 1 giờ 10 phút.
-GV giải thích lí do đổi số đo thời gian thành 1 giờ 10 phút cho phù hợp với cách nói thơng thường.
-u cầu HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu cơng thức tính thời gian. -GV viết sơ đồ lên bảng:
v = s :t
s = v x t t = s : v
24
-GV lưu ý cho HS, khi biết 2 trong ba đại lượng: vận tốc, qng đường, thời gian ta có thể tính được đại lượng thứ ba.
HĐ3 : Luyện tập 18-20 phút -Yêu cầu HS đọc -tìm hiểu đề - nêu cách làm bài 1, bài 2,bài 3
-GV chốt : Để làm bài 1, bài 2 dựa vào đâu ? dựa vào công thức : t = s : v
-Bài 1:
sgk -Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh làm vào phiếu.
- Yêu cầu HS đổi phiếu , theo dõi GV nhận xét chốt lại: S km
35 10,35
108,5 81
v kmgiờ 14
4,6 62
36 t giờ
2,5 2,25
1,75 2,25
Bài 2:sgk Giải:
a Thời gian người đó đi là: 23,1 : 13,2 = 1,75 giờ = 1giờ 45 phút
bThời gian người đó chạy là: 2,5 : 10 = 0,25 giờ = 15 phút
Đáp số: a 1giờ 45 phút ; b 15 phút
Bài 3:sgk Giải:
Thời gian máy bay bay là: 2150 : 860 = 2,5 giờ = 2giờ 30 phút
Máy bay đến nơi lúc: 8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút
Đáp số: 11giờ 15 phút -Yêu cầu HS nêu kết qủa ; HS khác nhận xét ; GV chốt ĐS.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 1-2 phút -Yêu cầu HS nhắc lại cách tính thời gian.
Nhấn mạnh đổi giờ
→ phút.
BỔ SUNG:
Tập làm văn
TẢ CÂY CỐI
Kiểm tra viết Thời gian:4’35’ sgk99

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHUẨN BỊ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ : 3-5 phút

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×