Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ : 3-5 phút

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ : 3-5 phút

Tải bản đầy đủ - 53trang

2giờ 40 phút = 2
3 2
giờ =
3 8
giờ Quãng đường người đó đi từ A đến B là:
42 x
3 8
= 112 km Đáp số: 112 km
Yêu cầu học sinh đổi vở sửa bài. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 1-2 phút
- Nêu cách tính vận tốc, quãng đường. BỔ SUNG:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA Thời gian:35’ sgk92
Đề bài: chọn một trong hai đề sau 1. Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tơn sư trọng đạo
của người Việt Nam. 2. Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cơ giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em
đối với thầy cơ.

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :


1.Rèn kĩ năng nói : - HS kể được câu chuyện đã chứng kiến tham gia đúng với u cầu của đề bài: nói
lên truyền thống tơn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- HS kể được nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, chân thực 2.Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3. Giáo dục HS truyền thống tôn sư trọng đạo.
II .CHUẨN BỊ :
- GV : Một số tranh minh hoạ về truyền thống tôn sư trọng đạo ;Bảng lớp viết đề bài: viết vắn tắt gợi ý 4 SGK 93
- HS : Chuẩn bị những câu chuyện về truyền thống tôn sư trọng đạo

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ : 3-5 phút


-
Yêu cầu 2 HS kể lại câu chuyện đã được nghe hay được đọc nói về truyền thống hiếu học hay truyền thống đoàn kết dân tộc.
- Nhận xét, ghi điểm cho HS. BÀI MỚI: Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng 1-2 phút
HĐ 1 : Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài Dự kiến 3-4 phút - GV gắn bảng phụ ghi 2 đề lên bảng.
- Gọi 2 em đọc đề bài.
12
- HS thể hiện phần tìm hiểu đề phân tích đề : VD:
H: Đề bài yêu cầu gì? Kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
H. Nội dung câu chuyện theo gợi ý đề bài là gì?
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài : - Đề 1:Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư
trọng đạo của người Việt Nam. Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cơ giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của
em đối với thầy cô.
HĐ2 :Hướng dẫn kể chuyện. 5-6 phút
-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1, 2, 3, 4 SGK 93, cả lớp đọc thầm. -Yêu cầu HS nêu đề và câu chuyện mình chọn, chuyện mà mình định kể cho lớp và các
bạn cùng nghe Nêu địa điểm chứng kiến câu chuyện, nhân vật trong chuyện – nếu HS chọn nội dung câu chuyện chưa phù hợp GV giúp HS có định hướng đúng.
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện 15-18 phút a Tổ chức kể chuyện thep cặp :
- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình về nhân vật trong câu chuyện.
- GV đến từng nhóm nghe HS kể chuyện, hướng dẫn, uốn nắn thêm. b Thi kể chuyện trước lớp
: - HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp. GV mời HS ở các trình độ Giỏi, Khá, trung
bình thi kể. - Khi kể xong, tự các em nói lên suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện, hỏi bạn hoặc trả
lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu cả lớp nhận xét bạn kể về 2 mặt:
+Nội dung câu chuyện? + Cách kể: giọng điệu, cử chỉ
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 2-3 phút -Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe; xem trước các tranh minh
họa bài kể chuyện: Lớp trưởng lớp tôi. BỔ SUNG:
Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
Thờ gian:40’ sgk94
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : -Luyện đọc:
+ Đọc đúng: xao xác, ngoảnh, chớm lạnh, khuất,.. +Đọc diễn cảm, lưu loát bài thơ với giọng trầm lắng cảm hứng ca ngợi, tự hào về
đất nước. -Hiểu được:
13
+Nghĩa các từ: đất nước, hơi may, chưa bao giờ khuất. +Nội dung bài: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha
thiết của tác giả với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc. -Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.

II.CHUẨN BỊ:


Tranh minh họa SGK phóng to. Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: BÀI CŨ : 3-5 phút
- Yêu cầu đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời: BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút
HĐ1: Luyện đọc. 8-10 phút -Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài.
-Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải ở SGK. -Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp:
+Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai lên bảng.
+Đọc nối tiếp lần 2: tiếp tục sửa sai và hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng. Hs đọc bài nhóm đơi.
-GV đọc mẫu tồn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài. 8-10 phút
-u cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: H: Những ngày thu đã xa được tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn. Em hãy tìm
những từ ngữ nói lên điều đó? …Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn:
sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
H: Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào? …Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu
trong biếc. Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha. -Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ cuối và trả lời câu hỏi:
H-Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến?
Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá – Làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của
cuộc kháng chiến
H:Lòng tự hào về đất nước tự do về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
Lòng tự hào đất nước:Trời xanh đây, núi rừng đây của chúng ta. - Những cánh đồng thơm mát, những ngã đường bát ngát, những dòng sơng đỏ nặng phù sa.
Lòng tự hào dân tộc:Chưa bao giờ khuất, đêm rì rầm trong tiếng đất, những buổi ngày xưa vọng nói về
14
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 em rút ra đại ý của bài, sau đó trình bày, giáo viên bổ sung chốt:
Đại ý : Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm. 8-10 phút -Yêu cầu HS nêu cách đọc, thể hiện cách đọc từng khổ thơ.
- Giáo viên theo dõi, chốt, hướng dẫn cách đọc. -Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn khổ thơ 1 và 2. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ
Như SGV160. -GV đọc mẫu khổ 1 và 2. treo bảng phụ kết hợp HD
-Tổ chức HS đọc diễn cảm. -Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
-Tổ chức cho hS đọc thuộc bài. -Yêu cầu HS xung phong đọc thuộc.
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
3 phút - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại đại ý
Nhận xét tiết học. BỔ SUNG:
Địa lí
CHÂU MỸ Tiết1 Thời gian:35’ sgk
I . MỤC TIÊU :
- HS biết được vị trí, giới hạn và một số đặc điểm TN của Châu Mỹ. - Trình bày được đặc điểm , giới hạn tự nhiên của châu Mĩ. Nêu tên và chỉ được vị trí
một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên bản đồ lược đồ. Các em có kĩ năng sử dụng lược đồ, bản đồ.
- GD các em biết bảo vệ môi trường.Học sinh yêu mến và có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II . CHUẨN BỊ : Bản đồ thế giới; Bản đồ Châu Mỹ.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
BÀI CŨ : Châu Phi Tiết 2 3-5 phút
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : HS1 : Nêu đặc điểm kinh tế của Châu Phi?
HS2 : Dân cư châu Phi chủ yếu thuộc chủng tộc nào? Họ sống tập trung chủ yếu ở những vùng nào?
HS3 :Trình bày những hiểu của em về đất nước Ai Cập? - Nhận xét và ghi điểm .
BÀI MỚI
: Giới thiệu bài - Ghi đề 1-2 phút
15
HĐI : Tìm hiểu :Vị trí , giới hạn 10-12 phút - Treo bản đồ châu Mĩ và giới thiệu đây là châu Mĩ
- GV chỉ trên quả Địa cầu đường phân chia hai bán cầu Đông, Tây; bán cầu Đông và bán cầu Tây.
H: Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây?
..Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây. - GV phát bản đồ thế giới và quả địa cầu cho mỗi nhóm, yêu cầu :Hoạt động cá nhân ,
nội dung sau : 1. Châu Mĩ gồm những phần đất nào ?
2 .Quan sát hình 1, cho biết châu Mĩ giáp với những đại dương nào? 3. Dựa vào số liệu bài 17, cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong số các châu
lục trên thế giới? -Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại:
Châu Mĩ gồm : Bắc Mĩ – Trung Mĩ – Nam Mĩ Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây; giáp với Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới.
Kết luận:Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới
- GV nói và chỉ trên bản đồ về vị trí , giới hạn châu Mĩ . HĐ 2 : Đặc điểm Tự nhiên của Châu Mỹ 15 phút
- GV đưa bảng phụ ra và yêu cầu 1 em đọc nội dung - Phát phiếu , yêu cầu hoạt động nhóm 4 , nội dung :
1 Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a,b,c,d,đ,e và cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
2 Nhận xét về địa hình châu Mĩ? 3 Châu Mĩ có bao nhiêu khu vực ? Nêu đặc điểm từng khu vực đó ?
4 Nêu tên và chỉ trên hình 1: +Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ?
+Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ? +Các dãy núi thấp và cao ngun ở phía đơng châu Mĩ? +Hai con sông lớn ở châu Mĩ?
- Đại diện nhóm trình bày , GV tổng kết và chốt ý ghi bảng mỗi nhóm trình bày 1 nội dung.
-
Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đơng. Có ba khu vực:Dọc bở biển phía Tây có hệ thống núi cao đồ sộ .Bắc Mỹ: Coóc-đi-ê,
Áp-pa-lá; Nam Mỹ ,An-đét, núi Bra-xin.Phía tây là các cao nguyên và núi thấp ,ở giữa là đồng bằng , sông lớn.
- GV kết hợp chỉ vào bản đồ nói rõ màu sắc . Có hai đồng bằng lớn nằm ở :Trung tâm BM, A-ma-dôn NM .GV chỉ trên bản đồ.
Các con sông lớn : Sông: Mi-xi-xi-pi BM; A-ma-dônNM GV kết luận: Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đơng: dọc bờ biển phía tây là hai dãy
núi cao đồ sộ Coóc-đi-e và An-đét; ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằng Trung tâm và đồng bằng A- ma- dơn; phía đơng là dãy núi thấp và cao nguyên: A- pa-lát và B
ra- xin.
16
Yêu cầu HS hoạt động cả lớp trả lời câu hỏi: H: Châu Mĩ có những đới khí hâu nào?
H: Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí hâu? H: Nêu tác dụng của rừng râm A-ma-dôn?
-GV cho HS giới thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng A- ma-dôn. GV kết luận: Châu Mĩ có vị trí trãi dài trên cả hai bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ
có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ơn đới đến hàn đới. + Bắc Mĩ : khí hậu ơn đới có rừng sồi , dẻ ..
+ Nam Mĩ : khí hậu nhiệt đới : rừng rậm phát triển . Rừng Ama zôn là rừng nhiệt đới lớn nhất là lá phổi xanh của thế giới .
CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 1-2 phút - Yêu cầu HS nêu bài học tóm tắt SGK .
BỔ SUNG:
Tốn
LUYỆN TẬP Thời gian:40’ sgk141
I MỤC TIÊU .
- Củng cố cách tính quãng đường, đổi số đo thời gian . - Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tính nhẩm, kĩ năng vận dụng cơng thứctính
qng đường . - Vận dụng làm tốt các bài tập . Học sinh cẩn thận khi làm bài.

II. CHUẨN BỊ :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : BÀI CŨ : 3-5 phút

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×