Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
MỤC TIÊU. CHUẨN BỊ: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

MỤC TIÊU. CHUẨN BỊ: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Tải bản đầy đủ - 53trang

-Yêu cầu HS đọc lại các câu tục ngữ, ca dao trên HĐ2. Làm bài tập 2. 13-15 phút
-Yêu cầu học đọc đề bài và nêu yêu cầu đề. -Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm, hoạt động theo nhóm.
-Giáo viên phát phiếu học tập ô chữ trong sgk cho học sinh làm. -Đại diện 4 nhóm dán bài làm của mình lên bảng.
-u cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ ca dao sau khi đã điền hồn chỉnh. -GV đánh giá nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ơ chữ: Uống nước nhớ nguồn nhanh
nhất. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 2 phút
-Tổng kết bài và nhận xét tiết học. BỔ SUNG:
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT Thời gian:35’ sgk

I. MỤC TIÊU.


- Giúp HS quan sát và mô tả được cấu tạo của hạt; nêu được điều kiện nảy mầm phát triển thành cây của hạt.
- Rèn HS kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả. -Giáo dục HS có ý thức trồng và chăm sóc cây.

II. CHUẨN BỊ:


GV : Hình trang 108 và 109 SGK HS : Ươm một số hạt vào bông thấm nước trước 4-5 ngày và mang đến lớp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :


BÀI CŨ : 3-5 phút - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
HS1. Thế nào gọi là sự thụ phấn? HS2. Mơ tả q trình tạo quả?
HS3. Các lồi hoa thụ phấn được nhờ đâu? Cho ví dụ?
- GV nhận xét và ghi điểm. BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút
HĐ1. Tìm hiểu về cấu tạo của hạt. 8-10 phút Mục tiêu : HS quan sát mô tả cấu tạo của hạt.
-u cầu HS hoạt động theo nhóm đơi , nội dung: 1. Tách hạt đã ươm mang đến lớp ra làm đôi và chỉ rõ đâu là vỏ, phơi, chất dinh dưỡng?
2. Quan sát các hình 2,3,4,5 và đọc thông tin trong các khung chữ trang 108, 109 SGK để tìm xem mỗi nội dung khung chữ ứng hình vẽ nào?
-GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm -u cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt lại:
9
Bài 1 : Chỉ rõ trên mơ hình : vỏ, phôi, và chất dinh dưỡng dự trữ của hạt. Bài 2: Các thông tin ứng với: 2- b; 3-a; 4 – e ; 5-c ; 6 - d.
HĐ2. Tìm hiểu về điều kiện nảy mầm của hạt. 10 phút Mục tiêu : Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt; giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt
đã làm ở nhà. -Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm bàn làm việc theo gợi ý sau:
1. Từng nhóm giới thiệu kết quả gieo hạt của mình và trao đổi với nhau : + Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp. -Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt nảy mầm của nhóm
mình. -GV nhận xét tun dương nhóm có nhiều HS gieo hạt thành cơng. GV kết luận: Điều
kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp khơng q nóng, khơng q lạnh.
HĐ3. Tìm hiểu quá trình phát triển thành cây của hạt. Dự kiến 8-10 phút MT: HS nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt.
-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nội dung : quan sát hình 7 trang 109 SGK trả lời 1. Chỉ vào từng hình và mơ tả q trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt đến khi
ra hoa kết quả và cho hạt mới. -Gọi một số HS trình bày trước lớp.
-GV nhận xét tun dương nhóm trình bày tốt. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 2 phút
-Yêu cầu HS đọc nội dung bài học .GV nhận xét tiết học. BỔ SNG:
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG Thời gian:40’ sgk140
I . MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm được khái niệm quãng đường . Biết cách tính quãng đường. - Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tínhquãng đường khi biết vận tốc và thời
gian - Vận dụng tốt các bài tập . Học sinh cẩn thận khi làm bài.
II . CHUẨN BỊ :
Mơ hình giới thiệu qng đường.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ :
Luyện tập 3-5 phút - Yêu cầu thực hiện :
- GV sửa bài, nhận xét và ghi điểm .
10
BÀI MỚI : - Giáo viên giới thiệu mơ hình qng đường.
- Giáo viên ghi tên bài . HĐ1 : Hướng dẫn cách tính quãng đường 8-10phút
- Giáo viên nêu ví dụ 1 .Gọi học sinh đọc ví dụ 1 . - Gọi 1 học sinh tóm tắt:
v = 42,5 km giờ t = 4 giờ
S = …..km ? - Yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách tính qng đường. - Các nhóm lần lượt trình bày
cách làm : lấy trung bình 1 giờ 42,5 km nhân với 4
- Cả lớp giải vào nháp.
Quãng đường xe đi là : 42.5 x 4 = 170 km
Đáp số : 170 km H : Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào?
Qui tắc: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. - Yêu cầu các nhóm tự hình thành cơng thức .
- Giáo viên kết luận và đưa ra cơng thức chính xác nhất: S = v
×
t v: là vận tốc ;S: là quãng đường; t :là thời gian .
- Yêu cầu học sinh nêu lại qui tắc . Vận dụng làm vì dụ 2
- Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện. -Gọi 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở nháp.
-GV nhận xét sửa bài
Giải Đổi: 2giờ 30phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đã đi được là: 12 x 2,5 = 30 km
Đáp số: 30 km HĐ 2 : Vận dụng thực hành 18-20 phút
Bài 1: -Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài.
Hs lm2 bài sửa sai. Bài 2:
-Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài. - Gọi1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở .
Bài 3:sgk - Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài.
- Gọi1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở .
Giải Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút.
11
2giờ 40 phút = 2
3 2
giờ =
3 8
giờ Quãng đường người đó đi từ A đến B là:
42 x
3 8
= 112 km Đáp số: 112 km
Yêu cầu học sinh đổi vở sửa bài. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 1-2 phút
- Nêu cách tính vận tốc, quãng đường. BỔ SUNG:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA Thời gian:35’ sgk92
Đề bài: chọn một trong hai đề sau 1. Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo
của người Việt Nam. 2. Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em
đối với thầy cơ.

I. MỤC ĐÍCH U CẦU :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC TIÊU. CHUẨN BỊ: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×