Tải bản đầy đủ - 110 (trang)
Sao chổi. Các sao a Đònh nghóa Thiên hà

Sao chổi. Các sao a Đònh nghóa Thiên hà

Tải bản đầy đủ - 110trang

St hoangly85
Năm Mặt Trời có nhiều vết đen nhất xuất hiện được gọi là Năm Mặt Trời hoạt động. Năm Mặt Trời có ít vết đen xuất hiện nhất gọi là Năm Mặt Trời tónh.
Sự hoạt động của Mặt trời có rất nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất. - Làm nhiễu loạn thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ngắn.
- Làm cho từ trường Trái Đất biến thiên, gây ra bão từ. - Ảnh hưởng đến trạng thái thời tiết trên Trái Đất, quá trình phát triển của các sinh
vật, tình trạng sức khỏe của con người sống trên Trái Đất.

3. Trái đất a Cấu tạo


Trái đất có dạng phỏng cầu, bán kính ở xích đạo bằng 6378 km, bán kính ở hai cực bằng 6357km. Khối lượng riêng trung bình là 5520 kgm
3
. Trái đất có một cái lõi bán kính vào khoảng 3000 km, có cấu tạo bởi chủ yếu là sắc, niken, lớp vỏ dày khoảng 35 km được
cấu tạo chủ yếu bởi đá granit. Vật chất ở trong vỏ có khối lượng riêng 3300 kgm
3
.
b Từ trường của Trái Đất. Vành đai phóng xạ
Từ trường Trái Đất có tính chất như từ trường của một nam châm, trục từ của nam châm này nghiêng góc 11
o
5 so với trục đòa cực Bắc – Nam và có thay đổi theo thời gian. Từ trường Trái Đất tác dụng lên các dòng hạt tích điện phóng ra từ Mặt Trời và từ
vũ trụ làm cho các hạt này “tập trung” vào các khu vực ở trên cao so với mặt đất, tạo thành hai vành đai bao quanh Trái Đất, gọi là “vành đai phóng xạ”.
c Mặt trăng – vệ tinh của Trái đất.
Mặt Trăng cách Trái đất 384 000 km có bán kính 1 738 km, có khối lượng 7,35.10
22
kg. Gia tốc trọng trường trên Mặt Trăng là 1,63 ms
2
. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất với chu kì 27,32 ngày. Trong khi chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng còn quay
quanh trục của nó với chu kì đúng bằng chu kì chuyển động quanh Trái Đất. Hơn nữa, do chiều tự quay cùng chiều với chiều quay quanh Trái Đất, nên Mặt Trăng luôn hướng một
nửa nhất đònh của nó về phía Trái Đất.
Trên Mặt trăng không có khí quyển. Bề mặt Mặt trăng được phủ một lớp vật chất xốp. Trên bề mặt Mặt trăng có các dãy núi cao, có các vùng bằng phẳng được gọi là biển,
đặc biệt là có rất nhiều lỗ tròn ở trên các đỉnh núi. Nhiệt độ trong một ngày đêm trên Mặt trăng chênh lệch nhau rất lớn; ở vùng xích
đạo của Mặt trăng, nhiệt độ lúc giữa trưa là trên 100
o
C nhưng lúc nửa đêm lại là – 150
o
C. Mặt trăng ảnh hưởng hiện tượng thủy triều.

4. Sao chổi.


Sao chổi là loại “hành tinh” chuyển động quanh Mặt trời theo những quỹ đạo elip rất dẹt. Sao chổi có kích thước và khối lượng nhỏ, được cấu tạo bởi các chất dễ bốc hơi như
tinh thể băng, amôniac, mêtan… thuộc loại thiên thể không bền vững.
- 104 -
St hoangly85
§81. CÁC SAO, THIÊN HÀ

1. Các sao a Đònh nghóa


Sao là một thiên thể nóng sáng, giống như Mặt trời. Vì các sao ở xa nên ta thấy chúng như những điểm sáng.
b Độ sáng của các sao
Độ sáng của một ngôi sao là độ rọi sáng lên con ngươi của mắt ta. Độ sáng của các sao rất khác nhau.
c Các loại sao đặc biệt
• Sao biến quang, là sao có độ sáng thay đổi, có hai loại :
- Sao biến quang do che khuất. - Sao biến quang do nén dãn
• Sao mới, là sao có độ sáng tăng đột ngột lên hàng ngàn, hàng vạn lần, sau đó từ từ
giảm. •
Punxa, sao nơtron. Sao nơtron được cấu tạo bởi các hạt nơtron với mật độ cực kì lớn 10
14
gcm
3
Punxa pulsar là lõi sao nơtron với bán kính 10km tự quay với vận tốc có thể tới 640 vòngs và phát ra sóng vô tuyến.

2. Thiên hà


Các sao tồn tại trong vũ trụ thành những hệ thống tương đối độc lập với nhau. Mỗi hệ thống như vậy gồm hàng trăm tỉ sao, được gọi là thiên hà.
a Các loại thiên hà - Thiên hà có hình dạng dẹt như các đóa có những cánh tay xoắn ốc, chứa nhiều khí, gọi là
thiên hà xoắn ốc. - Thiên hà hình elip, chứa ít khí và có khối lượng trải ra trên một dài rộng, gọi là thiên hà
elip. - Thiên hà không có hình dạng đặc biệt, trông như những đám mây, gọi là thiên hà không
đònh hình. b Thiên hà của chúng ta
• Thiên Hà của chúng ta là loại thiên hà xoắn ốc, có đường kính khoảng 90 nghìn năm
ánh sáng và có khối lượng bằng khoảng 150 tỉ khối lượng Mặt trời. •
Từ Trái đất, chúng ta chỉ nhìn được hình chiếu của Thiên Hà trên vòm trời, như một dải sáng trải ra trên bầu trời đêm, thường được gọi là dải Ngân Hà.
c Nhóm thiên hà. Siêu nhóm thiên hà
• Các thiên hà có xu hướng hợp lại với nhau thành nhóm gồm từ vài chục đến hàng
vài nghìn thiên hà. •
Các nhóm thiên hà lại tập hợp thành Siêu nhóm thiên hà hay Đại thiên hà. - 105 -
St hoangly85
§82. THUYẾT VỤ NỔ LỚN BIG BANG
Những câu hỏi từ xa xưa, như Vũ trụ từ đâu sinh ra, sinh ra từ bao giờ, tiến hóa ra sao… đang dần dần được Thiên văn học ngày nay trả lời. Trong vài chục năm gần đây, kết
hợp với thành tựu của vật lí học hạt sơ cấp, vật lí thiên văn đã đạt được một bước tiến quan trọng trong việc nghiên cứu nguồn gốc và sự tiến hóa của Vũ trụ. Đó là sự ra đời của
Thuyết Big Bang. 1. Các thuyết về Vũ trụ
Khi nghiên cứu nguồn gốc và sự tiến hóa của Vũ trụ Vũ trụ luận, đã có hai trường phái khác nhau.
a Một trường phái do nhà vật lí người Anh Hoi-lơ Fred Hoyle, 1915 ÷
2000 khởi xướng, cho rằng vũ trụ ở trong “trạng thái ổn đònh”, vô thủy vô chung, không thay đổi từ quá khứ
đến tương lai. Vật chất được tạo ra một cách liên tục. b Trường phái khác lại cho rằng Vũ trụ được tạo ra bởi một vụ nổ “vó đại” các đây khoảng
14 tỉ năm, hiện nay đang dãn nở và loãng dần. Vụ nổ nguyên thủy này được đặt tên là Big Bang vụ nổ lớn. Năm 1948, các công trình nghiên cứu lí thuyết của nhà vật lí học người
Mó gốc Nga Ga – mốp đã tiên đoán vết tích của bức xạ Vũ trụ nguyên thủy, lúc đầu nóng ít nhất hàng triệu tỉ độ, ngày càng nguội dần vì Vũ trụ dãn nở.
Để khẳng đònh xem, “trong số hai thuyết nêu trên, thuyết nào miêu tả sự tiến hóa của Vũ trụ đúng hơn”, cần phải căn cứ vào các kết quả nghiên cứu và quan sát thiên văn
nhờ các thiết bò hiện đại. 2. Các sự kiện thiên văn quan trọng
a Vũ trụ dãn nở
Quan sát được các thiên hà càng xa bao nhiêu, chúng ta càng thăm dò được trạng thái của Vũ trụ trong quá khứ xa xưa bấy nhiêu. Các quan sát thiên văn dựa vào các dụng
cụ ngày càng hiện đại cho thấy, số các thiên hà trong quá khứ nhiều hơn hiện nay. Điều đó chứng tổ rằng, vũ trụ không ở trong trạng thái ổn đònh mà đã có biến đổi : Vũ trụ trong quá
khứ “đặc” hơn bây giờ. Năm 1929, nhà thiên văn học người Mó Hớp-bơn. Dựa vào hiệu ứng Đô-ple đã phát hiện thấy rằng các thiên hà xa xăm rải rác khắp bầu trời đều lùi ra xa
Hệ Mặt trời của chúng ta. Hơn nữa, ông còn tìm thấy rằng, tốc độ lùi ra xa của thiên hà tỉ lệ với khoảng cách d giữa thiên hà và chúng ta đònh luật Hớp – bơn
v = H.d, với H là một hằng số, gọi là hằng số Hớp-bơn có trò số H = 1,7.10
-2
ms. năm ánh sáng 1 năm ánh sáng = 9,46.10
12
km. Điều phát hiện của Hớp-bơn đã chứng tỏ các thiên hà dòch chuyển ra xa nhau, đó là
bằng chứng của sự kiện thiên văn quan trọng : Vũ trụ đang dãn nở. b Bức xạ “nền” Vũ trụ
- 106 -
St hoangly85
Năm 1965 hai nhà vật lí thiên văn người Mó, Pen-di-át và Uyn-xơn đã tình cờ phát hiện ra một bức xạ “lạ” khi họ đang thử máy thu tín hiệu trên bước sóng 3 cm. Sau đó, họ
đã khẳng đònh được rằng bức xạ này được phát đồng đều từ tứ phía trong không trung và tương ứng với bức xạ nhiệt của vật ở khoảng 3K chính xác là 2,735K; bức xạ này được
gọi tắt là bức xạ 3K. Kết quả thu được đã chứng tỏ bức xạ đó là bức xạ được phát ra tứ phía từ Vũ trụ nay đã nguội và được gọi là bức xạ “nền” Vũ trụ.
c Kết luận
Hai sự kiện thiên văn quan trọng nêu trên và một số sự kiện thiên văn khác đã minh chứng cho tính đúng đắn của Thuyết Big Bang.

3. Thuyết Vụ nổ lớn Big Bang


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sao chổi. Các sao a Đònh nghóa Thiên hà

Tải bản đầy đủ ngay(110 tr)

×