Tải bản đầy đủ - 110 (trang)
Đồng vò Năng lượng liên kết a Lực hạt nhân

Đồng vò Năng lượng liên kết a Lực hạt nhân

Tải bản đầy đủ - 110trang

St hoangly85
c Kích thước hạt nhân Có thể coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R.
R = 1,2.10
-15
1 3
A
m

2. Đồng vò


Đồng vò là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số prôtôn Z nhưng có số nơtron N khác nhau. Hiđrô có 3 đồng vò : hiđrô thường
1 1
H
; đơteri
2 1
H
hay
2 1
D
và triti
3 1
H
hay
3 1
T
.
3. Đơn vò khối lượng nguyên tử a Trong vật lí hạt nhân, khối lượng thường được đo bằng đơn vò khối lượng nguyên tử. Kí
hiệu là u. Theo đònh nghóa, u có trò số bằng
1 12
khối lượng của đồng vò cacbon
12 6
C
1u =
23
1 12
. 12 6,022.10
g ≈
1,66.10
-27
kg b Khối lượng còn có thể đo bằng đơn vò của năng lượng chia cho c
2
, cụ thể là có thể đo bằng eVc
2
hoặc MeVc
2
. 1u = 931,5MeVc
2

4. Năng lượng liên kết a Lực hạt nhân


Lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân được gọi là lực hạt nhân, có tác dụng liên kết các nuclôn với nhau.
b Độ hụt khối. Năng lượng liên kết
Khối lượng M của hạt nhân
A Z
X
bao giờ cũng nhỏ hơn tổng khối lượng các nuclôn tạo thành hạt nhân đó, một lượng
∆ M bằng :
∆ M = [Zm
p
+ A – Zm
n
] – M ∆
M được gọi là độ hụt khối của hạt nhân. Theo thuyết tương đối, hệ các nuclôn ban đầu có năng lượng.
E
o
= [Zm
p
+ A – Zm
n
]c
2
còn hạt nhân được tạo thành từ chúng thì có năng lượng E = Mc
2
E
o
. Vì năng lượng toàn phần được bảo toàn, nên đã có một lượng năng lượng
∆ E = E
o
– E = ∆
M.c
2
tỏa ra khi hệ các nuclôn tạo nên hạt nhân.
Ngược lại, nếu muốn tách hạt nhân đó thành các nuclôn riêng rẽ, có tổng khối lượng Zm
p
+ A – Zm
n
M, thì ta phải tốn năng lượng ∆
E = ∆
M.c
2
để thắng lực tương tác giữa chúng.
∆ E càng lớn thì càng tốn nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các nuclôn. Vì
vậy, đại lượng ∆
E = ∆
M.c
2
được gọi là năng lượng liên kết các nuclôn trong hạt nhân, hay gọn hơn, năng lượng liên kết hạt nhân.
Năng lượng liên kết tính cho một nuclôn,
E A

, gọi là năng lượng liên kết riêng, đặc trưng cho sự bền vững của hạt nhân.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững. - 81 -
St hoangly85 V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 và làm bài tập 1 Xem bài 44
Tiết 89 :
BÀI TẬP
- 82 -
St hoangly85
Tiết 90 + 91 : Bài 70 + 71 :
HIỆN TƯNG PHÓNG XẠ
I MỤC TIÊU : •
Biết sự phóng xạ, các loại tia phóng xạ và phân biệt được các loại phân rã phóng xạ. •
Hiểu đònh luật phóng xạ để giải được các bài tập đơn giản về phóng xạ. Nắm được các khái niệm : chu kì bán rã, hằng số phóng xạ, độ phóng xạ.
• Biết một số ứng dụng của đồng vò phóng xạ.
II CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên :
Vẽ trên giấy khổ lớn Hình 70.1 SGK và Hình 70.3 SGK.
2 Học sinh :
Ôn lại kiến thức về lực Lo-ren-xơ và lực điện trường đã học ở lớp 11.
III GI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1 :
HS : Nêu đònh nghóa. HS : Do các nguyên nhân bên trong gây ra.
HS : Dù nguyên tử của chất phóng xạ có nằm trong các hợp chất khác nhau, dù ta có
làm thay đổi nhiệt độ của mẫu phóng xạ, làm tăng áp suất tác dụng lên nó, thì nó
cũng không hề chòu ảnh hưởng gì. HS : Quá trình biến đổi hạt nhân.
Hoạt động 2 : HS :
4 2
He
HS : Dương HS : 2.10
7
m s
HS : Làm ion hóa mạnh các nguyên tử trên đường đi và mất năng lượng rất nhanh.
HS : Tia
α chỉ đi được tối đa khỏang 8 cm
trong không khí và không xuyên qua được
GV : Hiện tượng phóng xạ là gì ? GV : Quá trình phân rã phóng xạ do đâu
mà có ? GV : Hãy cho biết nó không phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
GV : Hãy cho biết thực chất của quá trình phân rã phóng xạ là gì ?
GV : Tia
α chính là các hạt nhân của
nguyên tử nào ? GV : Tia
α mang điện gì ?
GV : Tia
α phóng ra từ hạt nhân với vận
tốc bằng bao nhiêu ? GV : Tia
α có khả năng gì ?
GV : Giới thiệu quảng đường đi ?
- 83 -
St hoangly85
tờ bìa dày 1 mm. HS : Electron
HS : Âm HS : Bằng vận tốc ánh sáng.
HS : Làm ion hóa môi trường và mất năng lượng.
HS : Tia
β

đi được quảng đường tới hàng trăm mét trong không khí và có thể xuyên
qua được lá nhôm dày cỡ milimet. HS : Tia
β

và tia β
+
HS : Là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn, cũng hạt phôtôn có năng lượng cao.
HS : Khả năng xuyên thấu lớn hơn nhiều so với tia
α và tia
β .
Hoạt động 3 : HS : Giảm theo thời gian.
HS : Nêu đònh nghóa. HS : N
2
HS : N 4
HS : N 8
HS : N 16
HS : Vẽ đồ thò 70.3 HS : Nt = N
o
e
− λ
t
HS : λ
=
T 693
,
HS : 1 s ; 1 ngày ; 1 năm ……………… HS : Xem SGK trang 295.
Hoạt động 4 : HS : Độ phóng xạ
HS : Ký hiệu H GV : Tia
β

chính là các hạt nào ?
GV : Tia β
mang điện gì ?
GV : Tia
β phóng ra từ hạt nhân với vận
tốc bằng bao nhiêu ? GV : Tia
β có khả năng gì ?
GV : Giới thiệu quảng đường đi ?
GV : Có mấy loại tia
β ?
GV : Bản chất của tia γ
là gì ?
GV : Giới thiệu quảng đường đi ?
GV : Trong quá trình phân rã hạt nhân số hạt nhân có đặc điểm gì ?
GV : Thế nào là chu kỳ bán rã ? GV : Sau khoảng thời gian T số hạt nhân
chưa bò phân rã bằng bao nhiêu ? GV : Sau khoảng thời gian 2T số hạt nhân
chưa bò phân rã bằng bao nhiêu ? GV : Sau khoảng thời gian 3T số hạt nhân
chưa bò phân rã bằng bao nhiêu ? GV : Sau khoảng thời gian 4T số hạt nhân
chưa bò phân rã bằng bao nhiêu ? GV : Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thò.
GV : Hướng dẫn học sinh thiết lập công thức ?
GV : Hằng số phóng xạ là gì ?
GV : Đơn vò của hằng số phóng xạ là gì ? GV : Phát biểu đònh luật phóng xạ ?
GV : Để đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ,
- 84 -
St hoangly85 HS : Đơn vò : Becơren Bq
HS : 1 Ci = 3,7 . 10
10
Bq
HS : H =
λ N
HS : Nêu đònh nghóa. Hoạt động 5 :
HS : Nêu đònh nghóa. HS : Nguyên tử đánh dấu.
HS : Xác đònh tuổi các mẫu vât cổ đại.
người ta dùng đại lượng gì ? GV : Giới thiệu đơn vò : C i
GV : Giới thiệu công thức độ phóng xạ ? GV : Độ phóng xạ là gì ?
GV : Đồng vò phóng xạ là gì ? GV : Nêu các ứng dụng của đồng vò phóng
xạ ?
IV NỘI DUNG : 1. Hiện tượng phóng xạ
Hiện tượng một hạt nhân bò phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác được gọi là hiện tượng phóng xạ.

2. Các tia phóng xạ a Các loại tia phóng xạ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồng vò Năng lượng liên kết a Lực hạt nhân

Tải bản đầy đủ ngay(110 tr)

×